Thì của động từ
Tương lai tiếp diễn
Future continuous
Việc sẽ đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai.
Công thức
Khẳng địnhS + will be + V-ing
Phủ địnhS + will not be (won't be) + V-ing
Nghi vấnWill + S + be + V-ing?
At 10 a.m. tomorrow, I'll be meeting the new client.
10 giờ sáng mai tôi sẽ đang gặp khách hàng mới.
Cách dùng
1. Việc sẽ đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai
This time next week, we'll be flying to Singapore.
Giờ này tuần sau chúng tôi đang bay sang Singapore.
Don't call me at 3. I'll be interviewing candidates then.
Đừng gọi tôi lúc 3 giờ, lúc đó tôi đang phỏng vấn.
2. Việc sẽ đang diễn ra thì có việc khác xen vào
Việc xen vào dùng hiện tại đơn (sau when, as soon as…).
When you arrive, I'll be waiting at the gate.
Khi bạn tới, tôi sẽ đang đợi ở cổng.
3. Việc sẽ diễn ra theo kế hoạch, theo lẽ thường
The CEO will be visiting our branch next week.
Tuần sau giám đốc sẽ tới thăm chi nhánh của chúng ta.
The store will be closing in 15 minutes.
Cửa hàng sẽ đóng cửa sau 15 phút nữa.
4. Hỏi lịch sự về kế hoạch của người khác
Will you be using the meeting room this afternoon?
Chiều nay bạn có dùng phòng họp không?
Câu này chỉ hỏi kế hoạch, nghe nhẹ nhàng hơn Will you use…? (dễ bị hiểu thành lời yêu cầu).
Dấu hiệu nhận biết
at this time tomorrow, this time next week / month, at + giờ + tomorrow / next Monday, when + hiện tại đơn, all day tomorrow
Phân biệt với tương lai đơn
Will you come to the party?
Bạn sẽ tới dự tiệc chứ (lời mời, lời đề nghị)?
Will you be coming to the party?
Bạn có định tới dự tiệc không (hỏi kế hoạch)?
Lỗi hay gặp
✗ This time tomorrow I will lie on the beach.
✓ This time tomorrow I will be lying on the beach.
Việc đang diễn ra tại một thời điểm trong tương lai thì dùng will be + V-ing.
✗ I will be wait for you at the station.
✓ I will be waiting for you at the station.
Sau will be là V-ing.
✗ When you will arrive, I'll be waiting.
✓ When you arrive, I'll be waiting.
Sau when dùng hiện tại đơn.