🎧 Góc English
‹ Ngữ pháp

Danh từ, mạo từ và lượng từ

Mạo từ a, an, the

Articles

Khi nào dùng a/an, khi nào dùng the, và khi nào không dùng mạo từ.

Tiếng Anh có ba lựa chọn đứng trước danh từ: a / an (một cái nào đó), the (cái mà người nghe biết là cái nào), hoặc không dùng mạo từ.

a và an

Chọn theo âm đầu của từ phía sau, không theo chữ cái:

  • a + phụ âm: a book, a university (/juː/), a European, a one-way ticket (/w/)
  • an + nguyên âm: an apple, an hour (h câm), an honest person, an MBA (/em/), an X-ray

Dùng a / an khi:

  1. Nhắc tới một người, vật lần đầu, chưa xác định: We hired a new designer.
  2. Nói nghề nghiệp: She is an engineer.
  3. Mang nghĩa "một", "mỗi": once a week, $15 an hour
  4. Trong các cụm cố định: have a look, take a break, in a hurry, as a result

the

Dùng the khi người nghe biết đang nói tới cái nào:

  1. Đã nhắc tới trước đó: We hired a designer. The designer starts on Monday.
  2. Chỉ có một: the sun, the internet, the CEO (của một công ty), the first, the last, the only, và so sánh nhất (the best).
  3. Được xác định bởi phần phía sau: the report that you sent, the office on the third floor.
  4. Ai cũng hiểu trong ngữ cảnh: Can you close the door? / I'll meet you at the station.
  5. Tên riêng có the: sông, biển, dãy núi (the Mekong, the Pacific, the Alps); tên nước có States, Kingdom, Republic hoặc số nhiều (the United States, the UK, the Philippines); khách sạn, bảo tàng (the Hilton, the Louvre).
  6. the + tính từ chỉ một nhóm người: the elderly, the rich.
We bought a new printer. The printer is very fast.
Chúng tôi vừa mua một máy in mới. Máy in đó in rất nhanh.

Không dùng mạo từ

  • Danh từ số nhiều hoặc không đếm được, nói chung chung: Customers expect fast delivery. / Information is power.
  • Tên người, phần lớn tên nước, thành phố, đường phố, châu lục: Vietnam, Hanoi, Asia, Main Street
  • Bữa ăn, môn học, ngôn ngữ, môn thể thao: have lunch, study economics, speak English, play tennis
  • Phương tiện đi với by: by bus, by car, by email
  • Một số nơi chốn khi nói tới mục đích chính: go to work, go to school, go to bed, at home
  • Thứ, tháng, năm: on Monday, in May, in 2025
I usually go to work by bus.
Tôi thường đi làm bằng xe buýt.

Lỗi hay gặp

✗ She is engineer.

✓ She is an engineer.

Nói nghề nghiệp với danh từ số ít thì cần a/an.

✗ It takes a hour to get there.

✓ It takes an hour to get there.

hour bắt đầu bằng nguyên âm (h câm), nên dùng an.

✗ I have a good news for you.

✓ I have good news for you.

news không đếm được, không dùng a.

✗ I usually go to the work by the bus.

✓ I usually go to work by bus.

go to work và by + phương tiện không dùng mạo từ.

✗ He is best employee in the team.

✓ He is the best employee in the team.

So sánh nhất luôn có the.

Mẹo