Danh từ, mạo từ và lượng từ
Mạo từ a, an, the
Articles
Khi nào dùng a/an, khi nào dùng the, và khi nào không dùng mạo từ.
Tiếng Anh có ba lựa chọn đứng trước danh từ: a / an (một cái nào đó), the (cái mà người nghe biết là cái nào), hoặc không dùng mạo từ.
a và an
Chọn theo âm đầu của từ phía sau, không theo chữ cái:
- a + phụ âm: a book, a university (/juː/), a European, a one-way ticket (/w/)
- an + nguyên âm: an apple, an hour (h câm), an honest person, an MBA (/em/), an X-ray
Dùng a / an khi:
- Nhắc tới một người, vật lần đầu, chưa xác định: We hired a new designer.
- Nói nghề nghiệp: She is an engineer.
- Mang nghĩa "một", "mỗi": once a week, $15 an hour
- Trong các cụm cố định: have a look, take a break, in a hurry, as a result
the
Dùng the khi người nghe biết đang nói tới cái nào:
- Đã nhắc tới trước đó: We hired a designer. The designer starts on Monday.
- Chỉ có một: the sun, the internet, the CEO (của một công ty), the first, the last, the only, và so sánh nhất (the best).
- Được xác định bởi phần phía sau: the report that you sent, the office on the third floor.
- Ai cũng hiểu trong ngữ cảnh: Can you close the door? / I'll meet you at the station.
- Tên riêng có the: sông, biển, dãy núi (the Mekong, the Pacific, the Alps); tên nước có States, Kingdom, Republic hoặc số nhiều (the United States, the UK, the Philippines); khách sạn, bảo tàng (the Hilton, the Louvre).
- the + tính từ chỉ một nhóm người: the elderly, the rich.
Không dùng mạo từ
- Danh từ số nhiều hoặc không đếm được, nói chung chung: Customers expect fast delivery. / Information is power.
- Tên người, phần lớn tên nước, thành phố, đường phố, châu lục: Vietnam, Hanoi, Asia, Main Street
- Bữa ăn, môn học, ngôn ngữ, môn thể thao: have lunch, study economics, speak English, play tennis
- Phương tiện đi với by: by bus, by car, by email
- Một số nơi chốn khi nói tới mục đích chính: go to work, go to school, go to bed, at home
- Thứ, tháng, năm: on Monday, in May, in 2025
Lỗi hay gặp
✗ She is engineer.
✓ She is an engineer.
Nói nghề nghiệp với danh từ số ít thì cần a/an.
✗ It takes a hour to get there.
✓ It takes an hour to get there.
hour bắt đầu bằng nguyên âm (h câm), nên dùng an.
✗ I have a good news for you.
✓ I have good news for you.
news không đếm được, không dùng a.
✗ I usually go to the work by the bus.
✓ I usually go to work by bus.
go to work và by + phương tiện không dùng mạo từ.
✗ He is best employee in the team.
✓ He is the best employee in the team.
So sánh nhất luôn có the.