🎧 Góc English
‹ Ngữ pháp

Thì của động từ

Hiện tại tiếp diễn

Present continuous

Việc đang diễn ra lúc nói, việc tạm thời, và kế hoạch đã sắp xếp cho tương lai gần.

Công thức

Khẳng địnhS + am/is/are + V-ing
Phủ địnhS + am/is/are not + V-ing
Nghi vấnAm/Is/Are + S + V-ing?

Viết tắt: I'm, you're, she's, isn't, aren't (không có amn't, nói I'm not).

She's talking to a client.
Cô ấy đang nói chuyện với khách hàng.
We aren't hiring at the moment.
Chúng tôi không tuyển người vào lúc này.
Are you using the meeting room?
Bạn có đang dùng phòng họp không?

Cách thêm -ing

Động từCách thêmVí dụ
tận cùng bằng -e câmbỏ e, thêm -ingmake → making, write → writing (nhưng see → seeing)
tận cùng bằng -ieie → y, thêm -inglie → lying, die → dying
một âm tiết, kết thúc bằng phụ âm – nguyên âm – phụ âmgấp đôi phụ âm cuốirun → running, stop → stopping
hai âm tiết, nhấn vào âm tiết cuốigấp đôi phụ âm cuốibegin → beginning, prefer → preferring
các trường hợp còn lại+ ingwork → working, visit → visiting, fix → fixing

Cách dùng

1. Việc đang diễn ra lúc nói

She's meeting a client right now.
Hiện giờ cô ấy đang tiếp khách hàng.
Please be quiet. The manager is giving a presentation.
Làm ơn giữ yên lặng, quản lý đang thuyết trình.

2. Việc đang diễn ra trong giai đoạn này, việc tạm thời

Không nhất thiết đang làm đúng lúc nói, chỉ cần đang diễn ra quanh thời điểm hiện tại.

I'm taking a Japanese course this month.
Tháng này tôi đang học một khoá tiếng Nhật.
We're using the meeting room on the third floor while ours is being renovated.
Chúng tôi đang dùng tạm phòng họp ở tầng 3 trong lúc phòng mình được sửa.

3. Xu hướng đang thay đổi

Online sales are growing quickly.
Doanh số bán hàng trực tuyến đang tăng nhanh.

4. Kế hoạch đã sắp xếp cho tương lai gần

Thường đã hẹn, đã đặt, và có thời gian cụ thể.

I'm meeting the supplier tomorrow at 10.
Sáng mai lúc 10 giờ tôi gặp nhà cung cấp.
We're launching the new product next month.
Tháng sau chúng tôi ra mắt sản phẩm mới.

So sánh với will và be going to ở Tương lai gần (be going to).

5. Phàn nàn về thói quen gây khó chịu (với always)

He's always leaving his cup on my desk!
Anh ta cứ để cốc lên bàn tôi hoài!

Dấu hiệu nhận biết

now, right now, at the moment, at present, currently, today, this week, this month, these days, và câu mệnh lệnh gây chú ý như Look!, Listen!, Be careful!

Động từ không dùng ở thể tiếp diễn

Động từ chỉ trạng thái, cảm nghĩ, sở hữu: know, understand, believe, remember, like, love, hate, want, need, prefer, own, belong, seem, mean, cost, contain.

I understand what you mean.
Tôi hiểu ý bạn.

Một số động từ đổi nghĩa thì dùng được thể tiếp diễn:

Động từNghĩa trạng thái (thì đơn)Nghĩa hành động (tiếp diễn)
thinkI think it's a good idea. (cho rằng)I'm thinking about the offer. (đang cân nhắc)
haveShe has two cars. (có)She's having lunch. (đang ăn)
seeI see what you mean. (hiểu)I'm seeing a client at 3. (gặp)

Phân biệt với hiện tại đơn

Hiện tại đơnHiện tại tiếp diễn
Thói quen, việc lâu dài, sự thậtViệc đang diễn ra, việc tạm thời
I work in Hanoi.I'm working in Hanoi this month.
Lịch trình cố định: The store opens at 9.Kế hoạch đã sắp xếp: We're opening a new store next week.

Chi tiết xem ở Hiện tại đơn.

Lỗi hay gặp

✗ I am knowing the answer.

✓ I know the answer.

know là động từ chỉ trạng thái, không dùng thể tiếp diễn.

✗ She working on the report now.

✓ She is working on the report now.

Thể tiếp diễn luôn cần be (am/is/are) trước V-ing.

✗ Look! It rains.

✓ Look! It's raining.

Việc đang xảy ra ngay trước mắt thì dùng hiện tại tiếp diễn.

✗ He is writeing an email.

✓ He is writing an email.

Động từ tận cùng bằng e câm thì bỏ e trước khi thêm -ing.

Mẹo