🎧 Góc English
‹ Ngữ pháp

Thì của động từ

Hiện tại đơn

Present simple

Thói quen, sự thật hiển nhiên, lịch trình cố định.

Công thức

Với động từ thường

Khẳng địnhS + V(s/es)
Phủ địnhS + do/does not + V
Nghi vấnDo/Does + S + V?
  • I, you, we, they và danh từ số nhiều: động từ giữ nguyên, trợ động từ do.
  • He, she, it và danh từ số ít: động từ thêm -s/-es, trợ động từ does. Sau does / doesn't động từ trở về nguyên mẫu.
We deliver free of charge within the city.
Chúng tôi giao hàng miễn phí trong thành phố.
The manager doesn't work on weekends.
Quản lý không làm việc vào cuối tuần.
Does the store ship overseas?
Cửa hàng có giao hàng ra nước ngoài không?

Với động từ to be

Khẳng địnhS + am/is/are + …
Phủ địnhS + am/is/are not + …
Nghi vấnAm/Is/Are + S + …?
Our office is on the fifth floor.
Văn phòng của chúng tôi ở tầng năm.

Cách thêm -s/-es

Động từ tận cùng bằngCách thêmVí dụ
phần lớn các trường hợp+ swork → works, read → reads
-s, -ss, -sh, -ch, -x, -o+ espass → passes, watch → watches, fix → fixes, go → goes
phụ âm + yy → iesstudy → studies, carry → carries
nguyên âm + y+ splay → plays, pay → pays
havedạng đặc biệthave → has

Cách đọc đuôi -s/-es

Âm cuối của động từĐọc làVí dụ
/p/, /t/, /k/, /f/, /θ/ (âm không rung)/s/works, stops, writes
/s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /dʒ//ɪz/watches, uses, changes
các âm còn lại/z/plays, needs, calls

Cách dùng

1. Thói quen, việc lặp đi lặp lại

I usually take the bus to work.
Tôi thường đi làm bằng xe buýt.
The manager checks her email first thing every morning.
Sáng nào quản lý cũng kiểm tra email trước tiên.

2. Sự thật, điều luôn đúng

Water boils at 100°C.
Nước sôi ở 100 độ C.
The company has more than 200 employees.
Công ty có hơn 200 nhân viên.

3. Lịch trình, thời gian biểu cố định (kể cả trong tương lai)

The train leaves at 6:45 tomorrow morning.
Chuyến tàu rời ga lúc 6 giờ 45 sáng mai.
The conference starts next Monday.
Hội nghị bắt đầu vào thứ Hai tới.

4. Trạng thái, cảm nghĩ, sở hữu

Các động từ chỉ trạng thái (know, like, want, need, belong, seem…) dùng thì hiện tại đơn kể cả khi nói về lúc này.

I need more time to review the contract.
Tôi cần thêm thời gian để xem lại hợp đồng.
This laptop belongs to Mark.
Chiếc máy tính xách tay này là của anh Mark.

5. Nói về tương lai sau when, if, as soon as…

I'll call you when I arrive.
Tôi sẽ gọi cho bạn khi tôi tới nơi.

Xem thêm mệnh đề chỉ thời gian và câu điều kiện.

Dấu hiệu nhận biết

  • Trạng từ tần suất: always, usually, often, sometimes, rarely, seldom, never
  • every day / week / year, once a week, twice a month, on Mondays, in the morning

Trạng từ tần suất đứng trước động từ thường nhưng sau to be: She always arrives early. / She is always early. Xem thêm trạng từ.

Phân biệt với hiện tại tiếp diễn

I work in Hanoi.
Tôi làm việc ở Hà Nội (công việc lâu dài).
I'm working in Hanoi this month.
Tháng này tôi đang làm việc ở Hà Nội (tạm thời).

Chi tiết xem ở Hiện tại tiếp diễn.

Lỗi hay gặp

✗ She work in the finance department.

✓ She works in the finance department.

Chủ ngữ số ít (he, she, it, danh từ số ít) thì động từ phải thêm -s/-es.

✗ He doesn't works on weekends.

✓ He doesn't work on weekends.

Sau does/doesn't, động từ trở về nguyên mẫu (đuôi -s đã nằm ở does).

✗ Does she likes coffee?

✓ Does she like coffee?

Câu hỏi với does: động từ chính giữ nguyên mẫu.

✗ I am agree with you.

✓ I agree with you.

agree đã là động từ, không thêm am/is/are. Tương tự: I worry (không nói I am worry).

Mẹo