🎧 Góc English
‹ Ngữ pháp

Mệnh đề

Rút gọn mệnh đề quan hệ

Reduced relative clauses

Rút gọn bằng V-ing, V3 hoặc to V: the man standing there, the report submitted yesterday.

Mệnh đề quan hệ (who / which / that + động từ, xem Mệnh đề quan hệ) có thể được rút gọn cho câu ngắn gọn hơn: bỏ từ quan hệ (và be), đổi động từ sang V-ing, V3 hoặc to V.

1. Chủ động → V-ing

The man who is standing by the door is our CEO. → The man standing by the door is our CEO.
Người đàn ông đang đứng cạnh cửa là giám đốc của chúng ta.
Employees working overtime will receive extra pay.
Nhân viên làm thêm giờ sẽ được trả thêm tiền.
Anyone wishing to attend should register by Friday.
Ai muốn tham dự thì đăng ký trước thứ Sáu.

2. Bị động → V3

The report which was submitted yesterday has a few errors. → The report submitted yesterday has a few errors.
Bản báo cáo nộp hôm qua có vài lỗi.
Products made in Vietnam are exported to 30 countries.
Sản phẩm sản xuất tại Việt Nam được xuất khẩu sang 30 nước.
Please review the documents attached to this email.
Vui lòng xem các tài liệu đính kèm email này.

3. to V

Sau the first, the second, the last, the only, sau so sánh nhất, hoặc để nói việc cần làm:

She was the first person to arrive at the office.
Cô ấy là người đầu tiên tới văn phòng.
He was the last employee to leave the building.
Anh ấy là nhân viên cuối cùng rời văn phòng.
I have a lot of work to do.
Tôi có rất nhiều việc phải làm.

4. Bỏ who / which + be trước danh từ, tính từ

Mr. Lee, our new manager, will speak first.
Ông Lee, quản lý mới của chúng ta, sẽ phát biểu đầu tiên.
Tickets available online can be booked now.
Vé còn trống có thể đặt trên mạng.

Chọn V-ing hay V3?

Hỏi: danh từ đứng trước tự làm hành động hay chịu tác động?

  • Tự làm (chủ động), thường có tân ngữ theo sau → V-ing: the company offering the lowest price
  • Chịu tác động (bị động), thường có by, giới từ hay thời gian theo sau → V3: the items ordered last week

Rút gọn mệnh đề trạng ngữ (Having finished…, When asked…) xem ở Rút gọn mệnh đề trạng ngữ.

Lỗi hay gặp

✗ The report submitting yesterday has several errors.

✓ The report submitted yesterday has several errors.

Bản báo cáo được nộp (bị động) → V3.

✗ The man stood by the door is our CEO.

✓ The man standing by the door is our CEO.

Người đàn ông tự đứng (chủ động) → V-ing. Câu đã có động từ chính (is), nên không dùng stood.

✗ She was the first person arriving at the office.

✓ She was the first person to arrive at the office.

Sau the first, the last, the only dùng to V.

✗ Anyone wishes to attend should register.

✓ Anyone wishing to attend should register.

Câu chỉ có một động từ chính (should register); phần bổ nghĩa cho anyone rút gọn thành V-ing.

Mẹo