Mệnh đề
Rút gọn mệnh đề quan hệ
Reduced relative clauses
Rút gọn bằng V-ing, V3 hoặc to V: the man standing there, the report submitted yesterday.
Mệnh đề quan hệ (who / which / that + động từ, xem Mệnh đề quan hệ) có thể được rút gọn cho câu ngắn gọn hơn: bỏ từ quan hệ (và be), đổi động từ sang V-ing, V3 hoặc to V.
1. Chủ động → V-ing
2. Bị động → V3
3. to V
Sau the first, the second, the last, the only, sau so sánh nhất, hoặc để nói việc cần làm:
4. Bỏ who / which + be trước danh từ, tính từ
Chọn V-ing hay V3?
Hỏi: danh từ đứng trước tự làm hành động hay chịu tác động?
- Tự làm (chủ động), thường có tân ngữ theo sau → V-ing: the company offering the lowest price
- Chịu tác động (bị động), thường có by, giới từ hay thời gian theo sau → V3: the items ordered last week
Rút gọn mệnh đề trạng ngữ (Having finished…, When asked…) xem ở Rút gọn mệnh đề trạng ngữ.
Lỗi hay gặp
✗ The report submitting yesterday has several errors.
✓ The report submitted yesterday has several errors.
Bản báo cáo được nộp (bị động) → V3.
✗ The man stood by the door is our CEO.
✓ The man standing by the door is our CEO.
Người đàn ông tự đứng (chủ động) → V-ing. Câu đã có động từ chính (is), nên không dùng stood.
✗ She was the first person arriving at the office.
✓ She was the first person to arrive at the office.
Sau the first, the last, the only dùng to V.
✗ Anyone wishes to attend should register.
✓ Anyone wishing to attend should register.
Câu chỉ có một động từ chính (should register); phần bổ nghĩa cho anyone rút gọn thành V-ing.