Mệnh đề
Mệnh đề quan hệ
Relative clauses
who, whom, which, that, whose, where, when: thêm thông tin cho danh từ; mệnh đề có dấu phẩy và không có dấu phẩy.
Mệnh đề quan hệ đứng ngay sau một danh từ để nói thêm về danh từ đó. Nó bắt đầu bằng đại từ quan hệ (who, whom, which, that, whose) hoặc trạng từ quan hệ (where, when, why).
Các từ quan hệ
| Từ | Thay cho | Vai trò trong mệnh đề | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| who | người | chủ ngữ (văn nói: cả tân ngữ) | the engineer who designed the system |
| whom | người | tân ngữ (trang trọng) | the candidate whom we interviewed |
| which | vật, sự việc | chủ ngữ hoặc tân ngữ | the laptop which I bought |
| that | người, vật | chủ ngữ hoặc tân ngữ (chỉ trong mệnh đề xác định) | the email that arrived this morning |
| whose | người, vật | sở hữu: whose + danh từ | the employee whose car was damaged |
| where | nơi chốn | = in/at/on which | the office where I work |
| when | thời gian | = in/on/at which | the day when we met |
| why | lý do | = for which, đi sau the reason | the reason why he left |
Chủ ngữ hay tân ngữ?
Sau từ quan hệ là động từ thì từ quan hệ làm chủ ngữ: the man who lives next door.
Sau từ quan hệ là chủ ngữ + động từ thì từ quan hệ làm tân ngữ, và có thể lược bỏ (chỉ trong mệnh đề xác định): the man (who/whom/that) I met yesterday.
Động từ trong mệnh đề quan hệ chia theo danh từ mà nó bổ nghĩa:
Mệnh đề xác định và không xác định
| Xác định | Không xác định | |
|---|---|---|
| Vai trò | Cho biết đang nói tới người/vật nào; bỏ đi thì câu thiếu nghĩa | Chỉ thêm thông tin; bỏ đi câu vẫn đủ nghĩa |
| Dấu phẩy | Không có | Có, ngăn cách với phần còn lại của câu |
| Dùng that | Được | Không |
| Lược bỏ từ quan hệ | Được (khi làm tân ngữ) | Không |
Sau tên riêng hoặc danh từ đã xác định rõ (my father, the Eiffel Tower) thì luôn là mệnh đề không xác định, có dấu phẩy.
Giới từ trong mệnh đề quan hệ
Giới từ có thể đứng trước whom / which (trang trọng), hoặc ở cuối mệnh đề (thường ngày):
Không đặt giới từ trước who hay that: nói to whom, for which, không nói to who, for that.
Thường dùng that
Sau so sánh nhất, the first / the last / the only, all, everything, nothing, anything, và khi danh từ gồm cả người lẫn vật, người ta thường dùng that (hoặc lược bỏ) thay vì which / who:
where hay which?
where = giới từ + which, nên sau where là một mệnh đề đã đủ thành phần. Nếu mệnh đề còn thiếu tân ngữ thì dùng which / that.
visit cần tân ngữ (visit the city) nên dùng which/that. live không cần tân ngữ (live in the city) nên dùng where (= in which).
whose hay who's?
whose chỉ sở hữu, theo sau là một danh từ; who's là viết tắt của who is hoặc who has. Hai từ đọc giống hệt nhau.
Cách rút gọn mệnh đề quan hệ (the man standing there, the report submitted yesterday) xem ở Rút gọn mệnh đề quan hệ.
Lỗi hay gặp
✗ My brother, that lives in Da Nang, is a doctor.
✓ My brother, who lives in Da Nang, is a doctor.
Mệnh đề có dấu phẩy (không xác định) không dùng that.
✗ The book which I bought it yesterday is interesting.
✓ The book which I bought yesterday is interesting.
which đã thay cho the book, nên không thêm tân ngữ it nữa.
✗ This is the office where I visited last week.
✓ This is the office that I visited last week.
visit cần tân ngữ, nên dùng which/that (hoặc bỏ hẳn), không dùng where.
✗ The employee who's car was damaged will be compensated.
✓ The employee whose car was damaged will be compensated.
Chỉ sở hữu (xe của người nhân viên) thì dùng whose.