Đại từ
Đại từ phản thân
Reflexive pronouns
myself, themselves…: khi chủ ngữ và tân ngữ là một, khi muốn nhấn mạnh, và các cụm by oneself, on one's own.
Bảng đại từ phản thân
| Đại từ | Phản thân |
|---|---|
| I | myself |
| you | yourself (một người) / yourselves (nhiều người) |
| he / she / it | himself / herself / itself |
| we | ourselves |
| they | themselves |
| one | oneself |
Cách dùng
1. Chủ ngữ và tân ngữ là cùng một người
2. Nhấn mạnh: chính người đó, tự mình làm
Đứng ngay sau danh từ được nhấn mạnh, hoặc ở cuối câu.
3. by + phản thân: một mình, tự làm không ai giúp
Cũng nói được là on one's own.
4. Các cụm hay gặp
enjoy yourself (chúc vui vẻ), help yourself (cứ tự nhiên), make yourself at home (cứ tự nhiên như ở nhà), introduce yourself (tự giới thiệu)
Khi nào không dùng
Một số động từ tiếng Việt nói "tự…" hay "bản thân" nhưng tiếng Anh không dùng đại từ phản thân: feel, relax, concentrate, meet, hurry.
themselves (mỗi người tự… mình) khác each other (… lẫn nhau):
Xem thêm Đại từ bất định; another, other, the other.
Lỗi hay gặp
✗ Please contact myself if you have any questions.
✓ Please contact me if you have any questions.
Đại từ phản thân chỉ dùng khi chủ ngữ và tân ngữ là một. Lỗi này rất hay gặp trong email công việc.
✗ He did it by his own.
✓ He did it by himself.
Nói by himself, hoặc on his own.
✗ They enjoyed theirselves at the party.
✓ They enjoyed themselves at the party.
Dạng đúng là themselves (tương tự: himself, không phải hisself).
✗ I feel myself tired today.
✓ I feel tired today.
feel không đi với đại từ phản thân.