🎧 Góc English
‹ Ngữ pháp

Tính từ, trạng từ và so sánh

Too, enough, so… that, such… that

Too, enough, so…that, such…that

Nói "quá… đến nỗi", "đủ… để": too + tính từ + to V, tính từ + enough + to V, so/such… that.

too: quá… (nên không thể)

too + tính từ / trạng từ (+ for + người) + to V

too mang ý tiêu cực: quá mức tới nỗi không làm được.

The box is too heavy for me to lift.
Cái thùng quá nặng, tôi không nhấc nổi.
It's too late to cancel the booking.
Giờ đã quá muộn để huỷ đặt chỗ.

too much / too many + danh từ: too much traffic, too many emails.

enough: đủ… (để)

tính từ / trạng từ + enough (+ for + người) + to V
enough + danh từ (+ to V)

enough đứng sau tính từ, trạng từ, nhưng trước danh từ.

The room is big enough for 50 people.
Phòng đủ rộng cho 50 người.
She is experienced enough to lead the team.
Cô ấy đủ kinh nghiệm để dẫn dắt nhóm.
We don't have enough chairs.
Chúng ta không có đủ ghế.

so… that: quá… đến nỗi

so + tính từ / trạng từ + that + mệnh đề
so + many / much / few / little + danh từ + that + mệnh đề
The presentation was so long that some people left.
Buổi thuyết trình dài đến nỗi vài người bỏ về.
There were so many applicants that we needed an extra day of interviews.
Có nhiều ứng viên đến nỗi chúng tôi phải phỏng vấn thêm một ngày.

such… that: quá… đến nỗi (với danh từ)

such + (a / an) + (tính từ) + danh từ + that + mệnh đề
It was such a long presentation that some people left.
Đó là một buổi thuyết trình dài đến nỗi vài người bỏ về.
We had such bad weather that the flight was cancelled.
Thời tiết xấu đến nỗi chuyến bay bị huỷ.

Danh từ không đếm được hoặc số nhiều thì không dùng a / an: such bad weather, such helpful colleagues.

Đổi qua lại giữa các mẫu

Ba câu dưới đây cùng nghĩa "Bài kiểm tra khó quá, tôi không làm được":

  • The test was too difficult for me to pass.
  • The test was so difficult that I couldn't pass it.
  • The test wasn't easy enough for me to pass.

so that (để mà, chỉ mục đích) khác với so… that (đến nỗi, chỉ kết quả), xem Nguyên nhân, kết quả và mục đích.

Lỗi hay gặp

✗ The room is enough big for 50 people.

✓ The room is big enough for 50 people.

enough đứng sau tính từ.

✗ It was so a long meeting that I fell asleep.

✓ It was such a long meeting that I fell asleep.

Trước a / an + danh từ dùng such. Hoặc: The meeting was so long that…

✗ The box is too heavy to lift it.

✓ The box is too heavy to lift.

Chủ ngữ (the box) đã là tân ngữ của lift, nên không thêm it.

✗ She is too young that she can't drive.

✓ She is too young to drive.

too đi với to V; so… that mới đi với mệnh đề.

Mẹo