Mệnh đề
Nguyên nhân, kết quả và mục đích
Cause, result & purpose
because/since/as và because of/due to; so that/in order to; so/therefore — chọn liên từ hay giới từ cho đúng.
Điểm mấu chốt của chủ điểm này: một số từ đi với mệnh đề (có chủ ngữ và động từ), một số khác đi với danh từ hoặc V-ing. Chọn sai loại là sai ngữ pháp, dù nghĩa giống nhau.
Nguyên nhân: because hay because of?
| + mệnh đề (S + V) | + danh từ / V-ing |
|---|---|
| because, since, as, now that | because of, due to, owing to, as a result of, on account of, thanks to |
thanks to dùng cho nguyên nhân mang lại kết quả tốt: Thanks to your help, we finished on time.
Kết quả: so, therefore, as a result
- so là liên từ, nối hai vế trong một câu, thường có dấu phẩy phía trước.
- therefore, as a result, consequently, thus là từ nối, thường đứng đầu câu sau (sau dấu chấm hoặc dấu chấm phẩy). Xem Từ nối (trạng từ liên kết).
result in (dẫn tới) và result from (do… gây ra) hay được hỏi:
Kết quả với so… that, such… that xem ở Too, enough, so… that, such… that.
Mục đích: to, in order to, so that
| + động từ nguyên mẫu | + mệnh đề | + danh từ |
|---|---|---|
| to, in order to, so as to | so that, in order that (+ S + can / could / will / would + V) | for |
Phủ định của in order to, so as to là in order not to, so as not to.
Lỗi hay gặp
✗ The event was cancelled because of it rained.
✓ The event was cancelled because it rained.
Sau because of là danh từ (because of the rain); có mệnh đề thì dùng because.
✗ Due to the traffic was heavy, I was late.
✓ Due to the heavy traffic, I was late.
due to + danh từ. Muốn giữ mệnh đề thì dùng because: Because the traffic was heavy, …
✗ I came here for meeting you.
✓ I came here to meet you.
Mục đích của người làm việc gì thì dùng to V.
✗ The supplier raised prices, therefore we changed suppliers.
✓ The supplier raised prices; therefore, we changed suppliers.
therefore không nối hai mệnh đề bằng dấu phẩy được. Dùng dấu chấm phẩy (hoặc dấu chấm), hoặc đổi sang so: …prices, so we changed suppliers.