🎧 Góc English
‹ Ngữ pháp

Động từ

Động từ nguyên mẫu không to

Bare infinitive

Sau make, let, have, help và động từ tri giác (see, hear, watch…): make him wait, let me know.

Động từ nguyên mẫu không có to (bare infinitive) là dạng gốc của động từ: go, make, be, work. Ngoài V-ing và to V, đây là dạng thứ ba hay theo sau một động từ khác.

Tóm tắt

Đứng sauDạngVí dụ
động từ khuyết thiếu, do/does/didVShe can go. / Did you call?
make + tân ngữ (bắt, khiến)tân ngữ + VThey made us wait.
let + tân ngữ (để, cho phép)tân ngữ + VLet me know.
have + tân ngữ (giao việc, nhờ)tân ngữ + VI'll have him call you.
help + tân ngữtân ngữ + V hoặc to VHelp me (to) move this desk.
see, hear, watch, notice, feel + tân ngữtân ngữ + V hoặc V-ingI saw him leave.
had better, would rather, why notVYou'd better hurry.

make, let, have + tân ngữ + V

The manager made us redo the report.
Quản lý bắt chúng tôi làm lại bản báo cáo.
This song makes me feel happy.
Bài hát này làm tôi thấy vui.
Let me know if you have any questions.
Nếu có thắc mắc gì thì cho tôi biết nhé.
The company lets employees work from home on Fridays.
Công ty cho nhân viên làm việc ở nhà vào thứ Sáu.
I'll have my assistant send you the details.
Tôi sẽ nhờ trợ lý gửi bạn thông tin chi tiết.

Nhờ người khác làm (have something done, get someone to do) xem ở Thể sai khiến.

help + tân ngữ + V / to V

Cả hai đều đúng; bỏ to thường gặp hơn trong tiếng Anh Mỹ.

Could you help me move this desk?
Bạn giúp tôi chuyển cái bàn này được không?

Động từ tri giác + tân ngữ + V / V-ing

  • + V: thấy, nghe cả hành động từ đầu tới cuối.
  • + V-ing: thấy, nghe một phần hành động đang diễn ra.
I saw him leave the office at 6.
Tôi thấy anh ấy rời văn phòng lúc 6 giờ.
I saw him leaving the office.
Tôi thấy anh ấy đang đi ra khỏi văn phòng.
I heard someone call my name.
Tôi nghe thấy có ai đó gọi tên mình.

Ở dạng bị động cũng cần to: He was seen to leave the building.

had better, would rather, why not

You'd better hurry, or you'll miss the train.
Tốt hơn hết là bạn nên nhanh lên, không thì lỡ tàu đấy.
I'd rather walk than take a taxi.
Tôi thích đi bộ hơn là bắt taxi.
Why not ask the manager directly?
Sao không hỏi thẳng quản lý?

would rather + người khác + quá khứ đơn (I'd rather you stayed) xem ở Câu ước; as if, would rather, it's time.

Lỗi hay gặp

✗ The manager made us to redo the report.

✓ The manager made us redo the report.

make + tân ngữ + động từ nguyên mẫu không có to (chủ động).

✗ Let me to know if you need anything.

✓ Let me know if you need anything.

let + tân ngữ + động từ nguyên mẫu không có to.

✗ You had better to leave now.

✓ You had better leave now.

had better + động từ nguyên mẫu không có to.

✗ We were made wait for an hour.

✓ We were made to wait for an hour.

make ở dạng bị động thì cần to.

Mẹo