Thì của động từ
Quá khứ tiếp diễn
Past continuous
Việc đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ, hoặc đang diễn ra thì có việc khác xen vào.
Công thức
was đi với I, he, she, it và danh từ số ít; were đi với you, we, they và danh từ số nhiều. Viết tắt: wasn't, weren't.
Cách dùng
1. Việc đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ
2. Việc đang diễn ra thì có việc khác xen vào
Việc dài (đang diễn ra) dùng quá khứ tiếp diễn; việc ngắn xen vào dùng quá khứ đơn.
3. Hai việc diễn ra song song
4. Tả bối cảnh cho một câu chuyện
5. Nhờ vả, hỏi một cách lịch sự
when hay while?
- while + việc dài (thường ở quá khứ tiếp diễn): While I was cooking, …
- when + việc ngắn xen vào (quá khứ đơn): …when the phone rang.
- when cũng dùng được với việc dài: When I was cooking, the phone rang.
Dấu hiệu nhận biết
while, when, at + giờ + yesterday / last night, at this time yesterday / last week, at that time, all day yesterday
Phân biệt với quá khứ đơn
Lỗi hay gặp
✗ I was work at 8 p.m. yesterday.
✓ I was working at 8 p.m. yesterday.
Thể tiếp diễn là was/were + V-ing.
✗ The phone was ringing while I took a shower.
✓ The phone rang while I was taking a shower.
Việc kéo dài (đang tắm) dùng quá khứ tiếp diễn; việc ngắn xen vào (chuông reo) dùng quá khứ đơn.
✗ They was waiting for you in the lobby.
✓ They were waiting for you in the lobby.
Chủ ngữ số nhiều dùng were.
✗ I was knowing the answer.
✓ I knew the answer.
know là động từ chỉ trạng thái, không dùng thể tiếp diễn.