Thì của động từ
Quá khứ đơn
Past simple
Việc đã xảy ra và kết thúc tại một thời điểm xác định trong quá khứ.
Công thức
Với động từ thường
Mọi chủ ngữ đều dùng chung một dạng. Sau did / didn't động từ trở về nguyên mẫu. Động từ bất quy tắc lấy cột thứ hai trong bảng động từ bất quy tắc (go → went, buy → bought, take → took).
Với động từ to be
Cách thêm -ed
| Động từ | Cách thêm | Ví dụ |
|---|---|---|
| phần lớn các trường hợp | + ed | work → worked, open → opened |
| tận cùng bằng -e | + d | live → lived, arrive → arrived |
| phụ âm + y | y → ied | study → studied, carry → carried |
| nguyên âm + y | + ed | play → played, stay → stayed |
| một âm tiết, phụ âm – nguyên âm – phụ âm (hoặc nhấn âm cuối) | gấp đôi phụ âm cuối | stop → stopped, plan → planned, prefer → preferred |
Cách đọc đuôi -ed
| Âm cuối của động từ | Đọc là | Ví dụ |
|---|---|---|
| /t/, /d/ | /ɪd/ | wanted, needed, decided |
| /p/, /k/, /f/, /s/, /ʃ/, /tʃ/, /θ/ (âm không rung) | /t/ | worked, stopped, washed, watched |
| các âm còn lại | /d/ | played, called, lived, arrived |
Cách dùng
1. Việc đã xảy ra và kết thúc tại một thời điểm xác định
2. Chuỗi việc nối tiếp nhau trong quá khứ
3. Thói quen trong quá khứ (giờ không còn nữa)
Cũng có thể dùng used to: I used to walk to school.
4. Giả định ở hiện tại (không mang nghĩa quá khứ)
Trong câu điều kiện loại 2 và câu ước, quá khứ đơn dùng để nói điều không có thật ở hiện tại:
Dấu hiệu nhận biết
yesterday, last night / week / month / year, … ago, in 2019, when I was…, the other day, at that time
Phân biệt với hiện tại hoàn thành
Có thời điểm đã kết thúc thì dùng quá khứ đơn; không nói lúc nào mà quan tâm kết quả ở hiện tại thì dùng hiện tại hoàn thành. Chi tiết xem ở Hiện tại hoàn thành.
Lỗi hay gặp
✗ I didn't went to the meeting.
✓ I didn't go to the meeting.
Sau did/didn't, động từ trở về nguyên mẫu (dấu hiệu quá khứ đã nằm ở did).
✗ Did you finished the report?
✓ Did you finish the report?
Câu hỏi với did: động từ chính giữ nguyên mẫu.
✗ She buyed a new laptop.
✓ She bought a new laptop.
buy là động từ bất quy tắc: buy → bought → bought.
✗ I have met him two days ago.
✓ I met him two days ago.
Có ago (một thời điểm đã qua) thì dùng quá khứ đơn, không dùng hiện tại hoàn thành.
✗ They was in the office yesterday.
✓ They were in the office yesterday.
Chủ ngữ số nhiều (they, we, you) dùng were.