🎧 Góc English
‹ Ngữ pháp

Thì của động từ

Quá khứ đơn

Past simple

Việc đã xảy ra và kết thúc tại một thời điểm xác định trong quá khứ.

Công thức

Với động từ thường

Khẳng địnhS + V2/-ed
Phủ địnhS + did not + V
Nghi vấnDid + S + V?

Mọi chủ ngữ đều dùng chung một dạng. Sau did / didn't động từ trở về nguyên mẫu. Động từ bất quy tắc lấy cột thứ hai trong bảng động từ bất quy tắc (go → went, buy → bought, take → took).

We signed the contract last Friday.
Chúng tôi đã ký hợp đồng vào thứ Sáu tuần trước.
She didn't attend yesterday's meeting.
Cô ấy không đến dự cuộc họp hôm qua.
Did you send the invoice to the client?
Bạn đã gửi hoá đơn cho khách hàng chưa?

Với động từ to be

Khẳng địnhI/he/she/it was · you/we/they were
Phủ địnhwas not (wasn't) · were not (weren't)
Nghi vấnWas/Were + S + …?
The flight was three hours late.
Chuyến bay bị hoãn ba tiếng.

Cách thêm -ed

Động từCách thêmVí dụ
phần lớn các trường hợp+ edwork → worked, open → opened
tận cùng bằng -e+ dlive → lived, arrive → arrived
phụ âm + yy → iedstudy → studied, carry → carried
nguyên âm + y+ edplay → played, stay → stayed
một âm tiết, phụ âm – nguyên âm – phụ âm (hoặc nhấn âm cuối)gấp đôi phụ âm cuốistop → stopped, plan → planned, prefer → preferred

Cách đọc đuôi -ed

Âm cuối của động từĐọc làVí dụ
/t/, /d//ɪd/wanted, needed, decided
/p/, /k/, /f/, /s/, /ʃ/, /tʃ/, /θ/ (âm không rung)/t/worked, stopped, washed, watched
các âm còn lại/d/played, called, lived, arrived

Cách dùng

1. Việc đã xảy ra và kết thúc tại một thời điểm xác định

She joined the company in 2019.
Cô ấy vào công ty năm 2019.
The meeting ended at 5 p.m.
Cuộc họp kết thúc lúc 5 giờ chiều.

2. Chuỗi việc nối tiếp nhau trong quá khứ

He arrived at the office, checked his email and called the client.
Anh ấy tới văn phòng, kiểm tra email rồi gọi cho khách hàng.

3. Thói quen trong quá khứ (giờ không còn nữa)

I walked to school every day when I was a child.
Hồi nhỏ ngày nào tôi cũng đi bộ tới trường.

Cũng có thể dùng used to: I used to walk to school.

4. Giả định ở hiện tại (không mang nghĩa quá khứ)

Trong câu điều kiện loại 2 và câu ước, quá khứ đơn dùng để nói điều không có thật ở hiện tại:

If I had more time, I would learn another language.
Nếu tôi có nhiều thời gian hơn, tôi sẽ học thêm một ngoại ngữ.

Dấu hiệu nhận biết

yesterday, last night / week / month / year, … ago, in 2019, when I was…, the other day, at that time

Phân biệt với hiện tại hoàn thành

I lost my keys yesterday.
Hôm qua tôi làm mất chìa khoá (kể lại chuyện đã qua).
I've lost my keys.
Tôi làm mất chìa khoá rồi (giờ vẫn chưa tìm thấy).

Có thời điểm đã kết thúc thì dùng quá khứ đơn; không nói lúc nào mà quan tâm kết quả ở hiện tại thì dùng hiện tại hoàn thành. Chi tiết xem ở Hiện tại hoàn thành.

Lỗi hay gặp

✗ I didn't went to the meeting.

✓ I didn't go to the meeting.

Sau did/didn't, động từ trở về nguyên mẫu (dấu hiệu quá khứ đã nằm ở did).

✗ Did you finished the report?

✓ Did you finish the report?

Câu hỏi với did: động từ chính giữ nguyên mẫu.

✗ She buyed a new laptop.

✓ She bought a new laptop.

buy là động từ bất quy tắc: buy → bought → bought.

✗ I have met him two days ago.

✓ I met him two days ago.

Có ago (một thời điểm đã qua) thì dùng quá khứ đơn, không dùng hiện tại hoàn thành.

✗ They was in the office yesterday.

✓ They were in the office yesterday.

Chủ ngữ số nhiều (they, we, you) dùng were.

Mẹo