🎧 Góc English
‹ Ngữ pháp

Thì của động từ

Quá khứ hoàn thành

Past perfect

Việc xảy ra trước một việc hoặc một thời điểm khác trong quá khứ.

Công thức

Khẳng địnhS + had + V3
Phủ địnhS + had not + V3
Nghi vấnHad + S + V3?

Mọi chủ ngữ đều dùng had. Viết tắt: I'd, she'd, they'd (dễ nhầm với would), hadn't.

When I arrived at the station, the train had already left.
Khi tôi tới ga thì tàu đã chạy mất rồi.

Cách dùng

1. Việc xảy ra trước một việc khác trong quá khứ

Việc xảy ra trước dùng quá khứ hoàn thành; việc xảy ra sau dùng quá khứ đơn.

She had worked in Tokyo before she joined our company.
Cô ấy từng làm việc ở Tokyo trước khi vào công ty chúng tôi.
The client had already signed the contract when we sent the revised version.
Khách hàng đã ký hợp đồng trước khi chúng tôi kịp gửi bản sửa.

2. Việc xảy ra trước một mốc thời gian trong quá khứ

By 2020, the company had opened 50 stores.
Tính tới năm 2020, công ty đã mở 50 cửa hàng.
By the time the CEO arrived, we had finished the presentation.
Lúc giám đốc tới thì chúng tôi đã thuyết trình xong.

3. Kinh nghiệm tính tới một thời điểm trong quá khứ

I had never seen such a large crowd before that day.
Trước hôm đó tôi chưa từng thấy đám đông nào đông như vậy.

4. Câu điều kiện loại 3, câu ước về quá khứ, câu gián tiếp

If I had known, I would have helped.
Nếu tôi biết thì tôi đã giúp rồi.
She said she had sent the file.
Cô ấy nói rằng cô ấy đã gửi tệp đó rồi.

Xem thêm câu điều kiện, câu ước và câu gián tiếp.

Dấu hiệu nhận biết

before, after, by the time + quá khứ đơn, by + mốc trong quá khứ, already, just, never… before, until then, when + quá khứ đơn

Phân biệt với quá khứ đơn

When I got to the party, Tom left.
Khi tôi tới bữa tiệc thì Tom ra về (tôi tới rồi Tom mới về).
When I got to the party, Tom had left.
Khi tôi tới bữa tiệc thì Tom đã về rồi (Tom về trước khi tôi tới).

Lỗi hay gặp

✗ I had finished the report yesterday.

✓ I finished the report yesterday.

Chỉ kể một việc trong quá khứ, không có việc hay mốc nào khác để so sánh, thì dùng quá khứ đơn.

✗ By the time we arrived, the movie already started.

✓ By the time we arrived, the movie had already started.

Việc xảy ra trước một việc khác trong quá khứ (phim bắt đầu trước khi chúng tôi tới) dùng had + V3.

✗ She had went home before the meeting ended.

✓ She had gone home before the meeting ended.

Sau had là V3 (gone), không phải V2 (went).

Mẹo