🎧 Góc English
‹ Ngữ pháp

Mệnh đề

Mệnh đề chỉ thời gian

Time clauses

when, while, before, after, as soon as, until, by the time — và quy tắc không dùng will sau các từ này.

Mệnh đề chỉ thời gian cho biết một việc xảy ra khi nào so với việc khác. Nó bắt đầu bằng when, while, before, after, as soon as, until, by the time, once, since…, và có thể đứng trước (có dấu phẩy) hoặc sau mệnh đề chính.

When the meeting ends, I'll call you.
Khi cuộc họp kết thúc, tôi sẽ gọi cho bạn.
I'll call you when the meeting ends.
Tôi sẽ gọi cho bạn khi cuộc họp kết thúc.

Quy tắc quan trọng nhất: không dùng will

Khi nói về tương lai, mệnh đề thời gian dùng hiện tại đơn (hoặc hiện tại hoàn thành), không dùng will. will chỉ nằm ở mệnh đề chính.

Mệnh đề chính (will / câu mệnh lệnh…) + when / as soon as… + hiện tại đơn
I'll let you know as soon as I get the results.
Tôi sẽ báo bạn ngay khi có kết quả.
Please wait here until the manager arrives.
Vui lòng đợi ở đây cho tới khi quản lý tới.
Once you have signed the contract, we will start the work.
Một khi bạn ký hợp đồng xong, chúng tôi sẽ bắt đầu thi công.

Dùng hiện tại hoàn thành khi muốn nhấn mạnh việc trong mệnh đề thời gian phải xong trước. Quy tắc này giống vế if của câu điều kiện.

Các từ nối chỉ thời gian

TừNghĩaVí dụ
whenkhiWhen I arrived, the meeting had started.
while / astrong khi (việc đang kéo dài)While I was waiting, I read the report.
before / aftertrước khi / sau khiTurn off the lights before you leave.
as soon as / oncengay khi / một khiAs soon as the order ships, we'll email you.
until / tillcho tới khiWait until the light turns green.
by the timetính tới lúc, trước lúcBy the time we got there, the store had closed.
sincetừ khiI've worked here since I graduated.
every time / whenevermỗi khiEvery time I call, the line is busy.

Phối hợp thì khi nói về quá khứ

Chọn thì ở hai vế tuỳ thứ tự xảy ra:

When I arrived, they were having lunch.
Khi tôi tới, họ đang ăn trưa (đang ăn thì tôi tới).
When I arrived, they had had lunch.
Khi tôi tới, họ đã ăn trưa xong (ăn xong trước khi tôi tới).
When I arrived, they had lunch.
Khi tôi tới, họ mới ăn trưa (tôi tới rồi họ mới ăn).

Xem thêm Quá khứ tiếp diễn và Quá khứ hoàn thành.

Với since: mệnh đề chính thường ở hiện tại hoàn thành, mệnh đề since ở quá khứ đơn: I have lived here since I moved to Hanoi.

Với by the time: by the time + quá khứ đơn → vế chính dùng had + V3; by the time + hiện tại đơn → vế chính dùng will have + V3 (Tương lai hoàn thành).

Mệnh đề thời gian còn có thể rút gọn khi hai vế cùng chủ ngữ: Before leaving, …, After finishing the report, … Xem ở Rút gọn mệnh đề trạng ngữ.

Lỗi hay gặp

✗ I'll call you when I will arrive.

✓ I'll call you when I arrive.

Mệnh đề thời gian nói về tương lai dùng hiện tại đơn.

✗ As soon as she will finish the report, she will send it.

✓ As soon as she finishes the report, she will send it.

will chỉ nằm ở mệnh đề chính.

✗ I have worked here since I have graduated.

✓ I have worked here since I graduated.

Mệnh đề since (một mốc trong quá khứ) dùng quá khứ đơn.

✗ During we were waiting, it started to rain.

✓ While we were waiting, it started to rain.

Trước một mệnh đề thì dùng while; during chỉ đứng trước danh từ.

Mẹo