Mệnh đề
Mệnh đề chỉ thời gian
Time clauses
when, while, before, after, as soon as, until, by the time — và quy tắc không dùng will sau các từ này.
Mệnh đề chỉ thời gian cho biết một việc xảy ra khi nào so với việc khác. Nó bắt đầu bằng when, while, before, after, as soon as, until, by the time, once, since…, và có thể đứng trước (có dấu phẩy) hoặc sau mệnh đề chính.
Quy tắc quan trọng nhất: không dùng will
Khi nói về tương lai, mệnh đề thời gian dùng hiện tại đơn (hoặc hiện tại hoàn thành), không dùng will. will chỉ nằm ở mệnh đề chính.
Dùng hiện tại hoàn thành khi muốn nhấn mạnh việc trong mệnh đề thời gian phải xong trước. Quy tắc này giống vế if của câu điều kiện.
Các từ nối chỉ thời gian
| Từ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| when | khi | When I arrived, the meeting had started. |
| while / as | trong khi (việc đang kéo dài) | While I was waiting, I read the report. |
| before / after | trước khi / sau khi | Turn off the lights before you leave. |
| as soon as / once | ngay khi / một khi | As soon as the order ships, we'll email you. |
| until / till | cho tới khi | Wait until the light turns green. |
| by the time | tính tới lúc, trước lúc | By the time we got there, the store had closed. |
| since | từ khi | I've worked here since I graduated. |
| every time / whenever | mỗi khi | Every time I call, the line is busy. |
Phối hợp thì khi nói về quá khứ
Chọn thì ở hai vế tuỳ thứ tự xảy ra:
Xem thêm Quá khứ tiếp diễn và Quá khứ hoàn thành.
Với since: mệnh đề chính thường ở hiện tại hoàn thành, mệnh đề since ở quá khứ đơn: I have lived here since I moved to Hanoi.
Với by the time: by the time + quá khứ đơn → vế chính dùng had + V3; by the time + hiện tại đơn → vế chính dùng will have + V3 (Tương lai hoàn thành).
Mệnh đề thời gian còn có thể rút gọn khi hai vế cùng chủ ngữ: Before leaving, …, After finishing the report, … Xem ở Rút gọn mệnh đề trạng ngữ.
Lỗi hay gặp
✗ I'll call you when I will arrive.
✓ I'll call you when I arrive.
Mệnh đề thời gian nói về tương lai dùng hiện tại đơn.
✗ As soon as she will finish the report, she will send it.
✓ As soon as she finishes the report, she will send it.
will chỉ nằm ở mệnh đề chính.
✗ I have worked here since I have graduated.
✓ I have worked here since I graduated.
Mệnh đề since (một mốc trong quá khứ) dùng quá khứ đơn.
✗ During we were waiting, it started to rain.
✓ While we were waiting, it started to rain.
Trước một mệnh đề thì dùng while; during chỉ đứng trước danh từ.