Thì của động từ
Quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Past perfect continuous
Việc kéo dài liên tục cho tới một thời điểm trong quá khứ, nhấn mạnh quá trình.
Công thức
Mọi chủ ngữ đều dùng had been. Viết tắt: I'd been, she'd been, hadn't been.
Cách dùng
1. Việc kéo dài liên tục tới một thời điểm hoặc một việc khác trong quá khứ
Nhấn mạnh việc đó đã kéo dài bao lâu, thường có for, since, how long.
2. Giải thích nguyên nhân của một tình trạng trong quá khứ
Dấu hiệu nhận biết
for + khoảng thời gian, since, how long, before, when, by the time, đi kèm một việc hoặc mốc khác trong quá khứ.
Phân biệt với quá khứ hoàn thành
| Quá khứ hoàn thành | Quá khứ hoàn thành tiếp diễn |
|---|---|
| Nhấn mạnh kết quả, việc đã xong | Nhấn mạnh quá trình, đã kéo dài bao lâu |
| She had written two reports by noon. | She had been writing reports all morning. |
Giống các thì tiếp diễn khác, thì này không dùng với động từ chỉ trạng thái: I had known him for years (không nói had been knowing).
Lỗi hay gặp
✗ I was waiting for two hours when he finally arrived.
✓ I had been waiting for two hours when he finally arrived.
Việc đã kéo dài một khoảng thời gian (for two hours) tính tới một việc khác trong quá khứ thì dùng had been + V-ing.
✗ They had been knowing each other for years.
✓ They had known each other for years.
know là động từ chỉ trạng thái, dùng quá khứ hoàn thành.
✗ She had been work there for five years.
✓ She had been working there for five years.
Sau had been là V-ing.