🎧 Góc English
‹ Ngữ pháp

Thì của động từ

Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Present perfect continuous

Việc bắt đầu trong quá khứ và kéo dài liên tục tới hiện tại, nhấn mạnh quá trình.

Công thức

Khẳng địnhS + have/has been + V-ing
Phủ địnhS + have/has not been + V-ing
Nghi vấnHave/Has + S + been + V-ing?

have đi với I, you, we, they và danh từ số nhiều; has đi với he, she, it và danh từ số ít. Viết tắt: I've been, she's been, hasn't been.

I've been waiting for the bus for 30 minutes.
Tôi đã đợi xe buýt được 30 phút rồi.
How long have you been working here?
Bạn làm việc ở đây được bao lâu rồi?

Cách dùng

1. Việc kéo dài liên tục từ quá khứ tới bây giờ, nhấn mạnh bao lâu

Thường đi với for, since, how long, all day, all morning. Việc có thể vẫn còn tiếp diễn.

She has been studying for the TOEIC since March.
Cô ấy ôn thi TOEIC từ tháng Ba tới giờ.
We have been trying to reach the supplier all morning.
Cả buổi sáng chúng tôi cố liên lạc với nhà cung cấp.

2. Việc vừa mới dừng, còn để lại dấu hiệu ở hiện tại

You look tired. Have you been working late?
Trông bạn mệt quá. Dạo này bạn làm việc muộn à?
The streets are wet. It has been raining.
Đường ướt hết. Trời vừa mưa.

3. Việc lặp đi lặp lại trong thời gian gần đây

I've been getting a lot of spam emails lately.
Dạo này tôi nhận được rất nhiều email rác.

Dấu hiệu nhận biết

for + khoảng thời gian, since + mốc thời gian, how long, all day, all week, lately, recently, for the past/last + khoảng thời gian

Phân biệt với hiện tại hoàn thành

Hiện tại hoàn thànhHiện tại hoàn thành tiếp diễn
Nhấn mạnh kết quả: đã làm được bao nhiêu, đã xong chưaNhấn mạnh quá trình: đã làm bao lâu
Hỏi How many / How much…?Hỏi How long…?
Dùng được với động từ chỉ trạng thái (know, own…)Không dùng với động từ chỉ trạng thái
I've written three reports today.
Hôm nay tôi đã viết xong ba bản báo cáo.
I've been writing reports all day.
Cả ngày nay tôi ngồi viết báo cáo.
She has painted the room.
Cô ấy đã sơn xong căn phòng.
She has been painting the room.
Cô ấy vừa sơn phòng (có thể chưa xong, tay còn dính sơn).

Lỗi hay gặp

✗ I am waiting here for an hour.

✓ I have been waiting here for an hour.

Việc kéo dài từ trước tới bây giờ, có for + khoảng thời gian, thì không dùng hiện tại tiếp diễn.

✗ I've been knowing her for years.

✓ I've known her for years.

know là động từ chỉ trạng thái, dùng hiện tại hoàn thành.

✗ She has been worked here since 2020.

✓ She has been working here since 2020.

Sau been là V-ing (chủ động). been + V3 là bị động, nghĩa hoàn toàn khác.

✗ How long are you learning English?

✓ How long have you been learning English?

Hỏi "đã… được bao lâu rồi" thì dùng hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

Mẹo