Thì của động từ
Hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Present perfect continuous
Việc bắt đầu trong quá khứ và kéo dài liên tục tới hiện tại, nhấn mạnh quá trình.
Công thức
have đi với I, you, we, they và danh từ số nhiều; has đi với he, she, it và danh từ số ít. Viết tắt: I've been, she's been, hasn't been.
Cách dùng
1. Việc kéo dài liên tục từ quá khứ tới bây giờ, nhấn mạnh bao lâu
Thường đi với for, since, how long, all day, all morning. Việc có thể vẫn còn tiếp diễn.
2. Việc vừa mới dừng, còn để lại dấu hiệu ở hiện tại
3. Việc lặp đi lặp lại trong thời gian gần đây
Dấu hiệu nhận biết
for + khoảng thời gian, since + mốc thời gian, how long, all day, all week, lately, recently, for the past/last + khoảng thời gian
Phân biệt với hiện tại hoàn thành
| Hiện tại hoàn thành | Hiện tại hoàn thành tiếp diễn |
|---|---|
| Nhấn mạnh kết quả: đã làm được bao nhiêu, đã xong chưa | Nhấn mạnh quá trình: đã làm bao lâu |
| Hỏi How many / How much…? | Hỏi How long…? |
| Dùng được với động từ chỉ trạng thái (know, own…) | Không dùng với động từ chỉ trạng thái |
Lỗi hay gặp
✗ I am waiting here for an hour.
✓ I have been waiting here for an hour.
Việc kéo dài từ trước tới bây giờ, có for + khoảng thời gian, thì không dùng hiện tại tiếp diễn.
✗ I've been knowing her for years.
✓ I've known her for years.
know là động từ chỉ trạng thái, dùng hiện tại hoàn thành.
✗ She has been worked here since 2020.
✓ She has been working here since 2020.
Sau been là V-ing (chủ động). been + V3 là bị động, nghĩa hoàn toàn khác.
✗ How long are you learning English?
✓ How long have you been learning English?
Hỏi "đã… được bao lâu rồi" thì dùng hiện tại hoàn thành tiếp diễn.