Tính từ, trạng từ và so sánh
Tính từ
Adjectives
Vị trí của tính từ, trật tự khi có nhiều tính từ, và tính từ đuôi -ed khác -ing thế nào (bored, boring).
Vị trí của tính từ
- Trước danh từ: a reliable supplier, an urgent request
- Sau động từ nối (be, become, seem, look, remain…): The results look promising. Xem Động từ nối.
- Sau đại từ bất định: something important, anyone interested
- Sau danh từ trong một số cụm: the people involved, the person responsible, the rooms available, the documents attached
- Sau make / keep / find + tân ngữ: Please keep the door closed.
Tính từ không thêm -s dù danh từ số nhiều: two new employees, different options.
Trật tự khi có nhiều tính từ
Ý kiến → kích cỡ → tuổi, độ mới → hình dạng → màu sắc → nguồn gốc → chất liệu → mục đích + danh từ (nhiều người nhớ bằng chữ OSASCOMP: Opinion, Size, Age, Shape, Color, Origin, Material, Purpose).
Thực tế hiếm khi dùng quá ba tính từ trước một danh từ.
Tính từ đuôi -ed và -ing
- -ed: cảm xúc của người bị tác động: interested, bored, satisfied, confused, surprised, disappointed
- -ing: tính chất của người hoặc vật gây ra cảm xúc đó: interesting, boring, satisfying, confusing, surprising, disappointing
Tính từ ghép
Số + danh từ số ít, nối bằng gạch ngang, đứng trước danh từ (danh từ ở giữa không thêm s):
Các tính từ ghép khác hay gặp: well-known, high-quality, long-term, full-time, part-time, user-friendly, state-of-the-art.
Tính từ đi kèm giới từ (responsible for, familiar with…) xem ở Giới từ đi kèm động từ, tính từ, danh từ; so sánh tính từ xem ở So sánh.
Lỗi hay gặp
✗ There are differents options.
✓ There are different options.
Tính từ không thêm -s.
✗ I'm boring with this work.
✓ I'm bored with this work.
Cảm xúc của người (thấy chán) dùng -ed. I'm boring nghĩa là "tôi là người nhàm chán".
✗ We booked a two-weeks vacation.
✓ We booked a two-week vacation.
Trong tính từ ghép, danh từ giữ dạng số ít.
✗ I have important something to tell you.
✓ I have something important to tell you.
Tính từ đứng sau something, anyone, nothing…