Câu điều kiện và câu giả định
Biến thể câu điều kiện và đảo ngữ
Unless, provided that & inverted conditionals
unless, as long as, provided that, in case, otherwise, but for, và đảo ngữ với Should/Were/Had.
Ngoài if (xem Câu điều kiện), tiếng Anh còn nhiều cách nói điều kiện khác, và một dạng đảo ngữ trang trọng rất hay gặp trong email công việc.
unless = if… not
= If you don't register by Friday, … Vì unless đã mang nghĩa phủ định, phía sau không thêm not.
as long as, provided that: miễn là, với điều kiện là
as long as, so long as, provided (that), providing (that), on condition that
in case: phòng khi
in case khác if: làm việc gì trước để đề phòng điều có thể xảy ra.
in case of + danh từ thường gặp trên biển báo, thông báo.
otherwise: nếu không thì
Là từ nối, đứng đầu câu sau (xem Từ nối (trạng từ liên kết)).
but for, without: nếu không có
suppose, what if: giả sử
Đảo ngữ câu điều kiện
Trong văn trang trọng, có thể bỏ if và đưa should / were / had lên trước chủ ngữ:
| Loại | Bình thường | Đảo ngữ |
|---|---|---|
| 1 | If you have any questions, … | Should you have any questions, … |
| 2 | If I were you, … | Were I you, … |
| 2 | If the price were to rise, … | Were the price to rise, … |
| 3 | If I had known, … | Had I known, … |
Phủ định: Had I not seen the email, … (không viết Hadn't I seen). Các dạng đảo ngữ khác xem ở Đảo ngữ.
Lỗi hay gặp
✗ Unless you don't hurry, you'll miss the bus.
✓ Unless you hurry, you'll miss the bus.
unless đã có nghĩa "nếu không", không thêm don't.
✗ Should you will need help, please call me.
✓ Should you need help, please call me.
Đảo ngữ với should: should + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu.
✗ Had I knew about the meeting, I would have come.
✓ Had I known about the meeting, I would have come.
Đảo ngữ loại 3: had + chủ ngữ + V3.
✗ In case it will rain, take an umbrella.
✓ In case it rains, take an umbrella.
Sau in case dùng hiện tại đơn, giống vế if.