Câu điều kiện loại 0, 1, 2, 3 và hỗn hợp: công thức, cách dùng, cách chọn đúng loại.
Câu điều kiện gồm hai vế: vế if nêu điều kiện, vế chính nêu kết quả. Chọn loại nào là tuỳ điều kiện đó có thật hay không, và nói về hiện tại, tương lai hay quá khứ.
Bảng tóm tắt
Loại
Dùng khi
Vế if
Vế chính
0
Sự thật, quy luật luôn đúng
hiện tại đơn
hiện tại đơn
1
Có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
hiện tại đơn
will / can / may + V
2
Không có thật ở hiện tại, hoặc khó xảy ra
quá khứ đơn (be → were)
would / could / might + V
3
Không có thật trong quá khứ
had + V3
would / could / might + have + V3
Hỗn hợp
Quá khứ khác đi thì hiện tại đã khác
had + V3
would + V
Vế if đứng trước thì có dấu phẩy, đứng sau thì không:
If it rains, we will stay home.
Nếu trời mưa, chúng tôi sẽ ở nhà.
We will stay home if it rains.
Chúng tôi sẽ ở nhà nếu trời mưa.
Loại 0: sự thật, quy luật
If + S + V(s/es), S + V(s/es)
Hễ có điều kiện là có kết quả; if ở đây gần nghĩa với when (hễ, mỗi khi).
If you heat water to 100°C, it boils.
Nếu đun nước tới 100 độ C, nước sẽ sôi.
If the printer runs out of paper, a red light flashes.
Hễ máy in hết giấy là đèn đỏ nhấp nháy.
Loại 1: có thể xảy ra
If + S + V(s/es), S + will / can / may / should + V
If you submit the form today, we will process it by Friday.
Nếu bạn nộp đơn hôm nay, chúng tôi sẽ xử lý xong trước thứ Sáu.
If it doesn't rain, the event will be held outdoors.
Nếu không mưa, sự kiện sẽ được tổ chức ngoài trời.
Vế chính cũng có thể là câu mệnh lệnh, rất hay gặp trong email và thông báo:
If you have any questions, please contact us.
Nếu bạn có thắc mắc gì, vui lòng liên hệ với chúng tôi.
Loại 2: không có thật ở hiện tại
If + S + V2/-ed (be → were), S + would / could / might + V
Dùng để giả định điều trái với hiện tại, hoặc điều khó xảy ra. Động từ chia quá khứ nhưng không nói về quá khứ.
If I had more time, I would study Japanese.
Nếu có nhiều thời gian hơn, tôi sẽ học thêm tiếng Nhật (thực tế: tôi không có thời gian).
If we hired more staff, we could finish the project sooner.
Nếu tuyển thêm người, chúng ta có thể làm xong dự án sớm hơn.
If I were you, I would accept the offer.
Nếu tôi là bạn, tôi sẽ nhận lời mời làm việc đó.
Loại 3: không có thật trong quá khứ
If + S + had + V3, S + would / could / might + have + V3
Nói về một việc đã không xảy ra trong quá khứ, thường để tiếc nuối hoặc trách móc.
If we had left earlier, we wouldn't have missed the train.
Nếu chúng tôi đi sớm hơn thì đã không lỡ chuyến tàu (thực tế: đã lỡ).
If she had known about the meeting, she would have attended it.
Nếu cô ấy biết có cuộc họp thì cô ấy đã tham dự rồi.
Câu điều kiện hỗn hợp
Hai vế nói về hai thời điểm khác nhau. Hay gặp nhất là quá khứ khác đi thì hiện tại đã khác:
If + S + had + V3, S + would + V (bây giờ)
If I had accepted that job, I would live in Singapore now.
Nếu hồi đó tôi nhận công việc ấy thì bây giờ tôi đang sống ở Singapore.
Ngược lại, một đặc điểm ở hiện tại dẫn tới kết quả trong quá khứ:
If he were more careful, he wouldn't have made that mistake.
Nếu anh ấy cẩn thận hơn (vốn tính anh ấy không cẩn thận) thì đã không mắc lỗi đó.
Cách chọn đúng loại
Điều kiện có thật, có thể xảy ra → loại 1 (hoặc loại 0 nếu là quy luật luôn đúng).
Trái với hiện tại, hoặc khó xảy ra → loại 2.
Trái với quá khứ (việc đã không xảy ra) → loại 3.
Vế if nói về quá khứ, vế chính có now, today → hỗn hợp.
Các cách nói điều kiện khác như unless, as long as, provided that, và đảo ngữ Should you…, Had I known… xem ở Biến thể câu điều kiện và đảo ngữ.
Lỗi hay gặp
✗If it will rain tomorrow, we will cancel the trip.
✓ If it rains tomorrow, we will cancel the trip.
Vế if dùng hiện tại đơn, kể cả khi nói về tương lai.
✗If I have more money, I would buy a car.
✓ If I had more money, I would buy a car.
Đã dùng would ở vế chính thì vế if phải lùi về quá khứ (loại 2). Đừng ghép vế if của loại 1 với vế chính của loại 2.
✗If I would have known, I would have helped.
✓ If I had known, I would have helped.
would have chỉ nằm ở vế chính; vế if của loại 3 là had + V3.