Câu bị động và câu gián tiếp
Bị động đặc biệt
Special passive structures
It is said that…, He is said to…, bị động với động từ có hai tân ngữ, need + V-ing.
Ngoài công thức cơ bản be + V3 (xem Câu bị động), câu bị động còn có một số dạng đặc biệt rất hay gặp trong văn bản công việc và trong TOEIC.
Bị động với động từ tường thuật
Với say, believe, think, report, expect, know, consider, estimate, có hai cách:
Ở cách 2, dùng to V khi việc đó xảy ra cùng lúc hoặc sau thời điểm nói; dùng to have + V3 khi việc đó đã xảy ra trước.
Động từ có hai tân ngữ
give, send, offer, show, pay, lend, award, grant, promise có hai tân ngữ (người và vật), nên có hai cách đổi. Lấy người làm chủ ngữ là cách phổ biến hơn.
Bị động sau động từ khác: to be + V3, being + V3
need + V-ing: cần được làm
get + V3 (văn nói)
Thường dùng cho việc bất ngờ, không mong muốn, hoặc thay đổi trạng thái.
Bị động của make, see, hear cần thêm to (We were made to wait), xem Động từ nguyên mẫu không to; nhờ người khác làm (have something done) xem Thể sai khiến.
Lỗi hay gặp
✗ It is said that the CEO to retire soon.
✓ It is said that the CEO will retire soon.
Sau It is said that là một mệnh đề đầy đủ. Muốn dùng to V thì đổi chủ ngữ: The CEO is said to be retiring.
✗ The company is believed to lose money last year.
✓ The company is believed to have lost money last year.
Việc đã xảy ra trước (last year) thì dùng to have + V3.
✗ I don't like being interrupt.
✓ I don't like being interrupted.
Bị động: being + V3.
✗ The report needs to check before Friday.
✓ The report needs to be checked before Friday.
Bản báo cáo không tự kiểm tra được: need to be + V3 (hoặc needs checking).