Câu bị động và câu gián tiếp
Câu bị động
Passive voice
Nhấn mạnh người hoặc vật chịu tác động: be + V3, cách đổi ở mọi thì và với động từ khuyết thiếu.
Câu bị động dùng khi điều quan trọng là người hoặc vật chịu tác động, chứ không phải ai làm. Hay gặp khi không biết, không cần nói, hoặc ai cũng biết ai làm, và trong văn phong trang trọng như thông báo, báo cáo, email công việc (rất nhiều trong TOEIC).
Công thức
be chia theo thì của câu chủ động và theo chủ ngữ mới; động từ chính luôn ở dạng V3 (quá khứ phân từ).
Đổi câu chủ động sang bị động
- Lấy tân ngữ của câu chủ động làm chủ ngữ.
- Chia be theo thì của câu gốc và theo chủ ngữ mới, rồi thêm V3 của động từ chính.
- Người làm chuyển thành by + …, hoặc bỏ đi nếu không quan trọng (by people, by someone, by them…).
Bị động ở các thì
| Thì | Bị động | Ví dụ |
|---|---|---|
| Hiện tại đơn | am/is/are + V3 | The office is cleaned every day. |
| Hiện tại tiếp diễn | am/is/are being + V3 | The office is being cleaned. |
| Hiện tại hoàn thành | have/has been + V3 | The office has been cleaned. |
| Quá khứ đơn | was/were + V3 | The office was cleaned yesterday. |
| Quá khứ tiếp diễn | was/were being + V3 | The office was being cleaned when I arrived. |
| Quá khứ hoàn thành | had been + V3 | The office had been cleaned before the meeting. |
| Tương lai đơn | will be + V3 | The office will be cleaned tomorrow. |
| be going to | am/is/are going to be + V3 | The office is going to be cleaned. |
| Tương lai hoàn thành | will have been + V3 | The office will have been cleaned by noon. |
| Động từ khuyết thiếu | can/must/should… + be + V3 | The office must be cleaned every day. |
Phủ định thì thêm not sau trợ động từ đầu tiên; câu hỏi thì đưa trợ động từ đầu tiên lên trước chủ ngữ.
Khi nào giữ "by…"
Giữ khi người làm là thông tin quan trọng hoặc mới; bỏ khi không biết, không quan trọng, hoặc quá hiển nhiên.
Một số V3 đi với giới từ riêng chứ không đi với by: be interested in, be satisfied with, be known for, be located in, be involved in, be made of/from, be filled with, be covered with.
Những trường hợp cần chú ý
Động từ không có bị động
Nội động từ (không có tân ngữ) không đổi sang bị động được: happen, occur, arrive, exist, rise, fall, belong, consist of, seem, appear, disappear. Xem thêm các cặp động từ dễ nhầm như rise và raise.
Động từ có hai tân ngữ
give, send, offer, show, tell, pay, lend… có hai cách đổi:
Các dạng khác như It is said that…, need + V-ing xem ở Bị động đặc biệt; nhờ người khác làm (have something done) xem ở Thể sai khiến.
Động từ đi kèm giới từ
Giữ giới từ ngay sau động từ:
Lỗi hay gặp
✗ The new policy will announce next week.
✓ The new policy will be announced next week.
Chính sách không tự công bố được, nên phải dùng bị động. Tiếng Việt hay bỏ chữ "được" ("chính sách sẽ công bố tuần sau"), vì vậy rất dễ quên be.
✗ The report was wrote by Anna.
✓ The report was written by Anna.
Sau be là V3 (written), không phải V2 (wrote). Xem bảng động từ bất quy tắc.
✗ The accident was happened last night.
✓ The accident happened last night.
happen là nội động từ, không có dạng bị động.
✗ The room is cleaning now.
✓ The room is being cleaned now.
Bị động của hiện tại tiếp diễn là is being + V3.