Các kiểu câu
Câu mệnh lệnh và câu cảm thán
Imperatives & exclamations
Ra lệnh, yêu cầu, rủ rê (Let's…) và câu cảm thán What a…! / How…!
Câu mệnh lệnh
Bắt đầu bằng động từ nguyên mẫu, không có chủ ngữ (người nghe là you, hiểu ngầm).
- Thêm please (ở đầu hoặc cuối câu) cho lịch sự: Please fill out this form.
- Nhấn mạnh lời mời, lời nhắc bằng do + V: Do come in. / Do let me know.
- Muốn gọi tên người được yêu cầu thì để ở đầu câu: Everyone, please take a seat.
- Biển báo, thông báo cũng dùng mệnh lệnh: Do not enter. / Please keep your belongings with you.
Muốn lịch sự hơn nữa thì dùng câu hỏi: Could you…? Would you mind…? (xem Động từ khuyết thiếu).
Let's: rủ cùng làm
Let's (= let us) là rủ rê. Còn let + người + V nghĩa là "để ai làm gì": Let me know, Let him decide (xem Động từ nguyên mẫu không to).
Câu cảm thán
| Mẫu | Dùng với | Ví dụ |
|---|---|---|
| What + a / an + (tính từ) + danh từ số ít! | danh từ đếm được số ít | What a great idea! |
| What + (tính từ) + danh từ! | số nhiều hoặc không đếm được | What nice colleagues! / What beautiful weather! |
| How + tính từ / trạng từ (+ S + V)! | tính từ, trạng từ | How interesting! / How quickly time passes! |
| so + tính từ, such + (a) + danh từ | trong câu thường | It's so cold! / She's such a talented designer! |
Xem thêm so / such ở Too, enough, so… that, such… that.
Lỗi hay gặp
✗ Not forget to sign the form.
✓ Don't forget to sign the form.
Mệnh lệnh phủ định bắt đầu bằng Don't.
✗ What beautiful day!
✓ What a beautiful day!
day là danh từ đếm được số ít, cần a.
✗ What a beautiful weather!
✓ What beautiful weather!
weather không đếm được, không dùng a.
✗ Let's to start the meeting.
✓ Let's start the meeting.
Sau Let's là động từ nguyên mẫu không có to.