Các kiểu câu
There is/are và It làm chủ ngữ giả
There is/are & dummy it
There is/are để nói "có"; It is + tính từ + to V, It takes… to V, It is… that…
Câu tiếng Anh luôn cần chủ ngữ. Khi không có chủ ngữ thật (để nói "có", nói về thời tiết, thời gian…), tiếng Anh dùng chủ ngữ giả there hoặc it.
There is / There are: có
- Chia theo thì: there was / were, there will be, there has been / have been, there must be.
- Câu hỏi và phủ định: Is there a pharmacy nearby? / There aren't any seats left.
- Động từ chia theo danh từ đứng sau: There is a problem / There are two problems (xem Hoà hợp chủ ngữ – động từ).
It làm chủ ngữ giả
1. Thời tiết, thời gian, khoảng cách
2. It + be + tính từ (+ for + người) + to V
3. It + be + tính từ + that + mệnh đề
Với essential, important, necessary còn có dạng giả định, xem Câu giả định.
4. It takes (+ người) + thời gian + to V
5. It seems / appears that…
6. It's worth + V-ing, It's no use + V-ing
Các mẫu It is said that… xem ở Bị động đặc biệt; It is… that… để nhấn mạnh xem ở Câu chẻ.
There hay It?
There giới thiệu một thứ tồn tại (có); it chỉ một thứ đã xác định, hoặc đứng thay cho to V hay mệnh đề ở phía sau.
Lỗi hay gặp
✗ Have a meeting at 3 p.m. today.
✓ There is a meeting at 3 p.m. today.
Nói "có" (tồn tại) thì dùng there is / there are, không dùng have.
✗ There is many problems with the system.
✓ There are many problems with the system.
Danh từ phía sau số nhiều thì dùng there are.
✗ Is important to back up your files.
✓ It is important to back up your files.
Câu cần chủ ngữ giả it.
✗ It takes me two hours for finishing the report.
✓ It takes me two hours to finish the report.
It takes + thời gian + to V.