🎧 Góc English
‹ Ngữ pháp

Các kiểu câu

There is/are và It làm chủ ngữ giả

There is/are & dummy it

There is/are để nói "có"; It is + tính từ + to V, It takes… to V, It is… that…

Câu tiếng Anh luôn cần chủ ngữ. Khi không có chủ ngữ thật (để nói "có", nói về thời tiết, thời gian…), tiếng Anh dùng chủ ngữ giả there hoặc it.

There is / There are: có

There is + danh từ số ít / không đếm được
There are + danh từ số nhiều
There is a meeting at 3 p.m.
Có một cuộc họp lúc 3 giờ.
There are two printers on this floor.
Tầng này có hai máy in.
There will be a short break at 10.
Sẽ có một giờ nghỉ ngắn lúc 10 giờ.
  • Chia theo thì: there was / were, there will be, there has been / have been, there must be.
  • Câu hỏi và phủ định: Is there a pharmacy nearby? / There aren't any seats left.
  • Động từ chia theo danh từ đứng sau: There is a problem / There are two problems (xem Hoà hợp chủ ngữ – động từ).

It làm chủ ngữ giả

1. Thời tiết, thời gian, khoảng cách

It's raining.
Trời đang mưa.
It's about 5 km to the airport.
Từ đây ra sân bay khoảng 5 km.

2. It + be + tính từ (+ for + người) + to V

It is important to back up your files regularly.
Sao lưu tệp thường xuyên là điều quan trọng.
It's difficult for me to understand him.
Tôi thấy khó hiểu anh ấy nói gì.

3. It + be + tính từ + that + mệnh đề

It is clear that the plan needs some changes.
Rõ ràng là kế hoạch cần thay đổi.

Với essential, important, necessary còn có dạng giả định, xem Câu giả định.

4. It takes (+ người) + thời gian + to V

It takes about 20 minutes to get to the office.
Đi tới văn phòng mất khoảng 20 phút.
It took us three months to finish the project.
Chúng tôi mất ba tháng để hoàn thành dự án.

5. It seems / appears that…

It seems that the meeting has been cancelled.
Có vẻ như cuộc họp đã bị huỷ.

6. It's worth + V-ing, It's no use + V-ing

It's worth visiting the new branch.
Chi nhánh mới rất đáng để ghé thăm.
It's no use complaining.
Phàn nàn cũng chẳng ích gì.

Các mẫu It is said that… xem ở Bị động đặc biệt; It is… that… để nhấn mạnh xem ở Câu chẻ.

There hay It?

There giới thiệu một thứ tồn tại (có); it chỉ một thứ đã xác định, hoặc đứng thay cho to V hay mệnh đề ở phía sau.

There's a problem with the printer. It keeps jamming.
Máy in có trục trặc. Nó cứ bị kẹt giấy hoài.

Lỗi hay gặp

✗ Have a meeting at 3 p.m. today.

✓ There is a meeting at 3 p.m. today.

Nói "có" (tồn tại) thì dùng there is / there are, không dùng have.

✗ There is many problems with the system.

✓ There are many problems with the system.

Danh từ phía sau số nhiều thì dùng there are.

✗ Is important to back up your files.

✓ It is important to back up your files.

Câu cần chủ ngữ giả it.

✗ It takes me two hours for finishing the report.

✓ It takes me two hours to finish the report.

It takes + thời gian + to V.

Mẹo