🎧 Góc English
‹ Ngữ pháp

Nền tảng

Từ loại và vị trí trong câu

Parts of speech

Danh từ, động từ, tính từ, trạng từ đứng ở đâu trong câu, và cách chọn đúng dạng từ trong TOEIC Part 5.

Dạng câu hay gặp nhất trong TOEIC Part 5 là chọn dạng từ: bốn đáp án cùng một gốc (success, succeed, successful, successfully). Chỉ cần biết chỗ trống cần từ loại nào là chọn được, nhiều khi không cần hiểu hết nghĩa của câu.

Bốn từ loại chính

Từ loạiDùng đểĐuôi hay gặpVí dụ
Danh từgọi tên người, vật, sự việc; làm chủ ngữ, tân ngữ-tion, -ment, -ness, -ity, -ance, -er/-ordecision, development, success
Động từchỉ hành động, trạng thái-ize, -ify, -en, -ateorganize, simplify, widen, create
Tính từmô tả danh từ-ful, -ive, -ous, -able, -al, -ic, -entsuccessful, effective, available
Trạng từbổ nghĩa cho động từ, tính từ, trạng từ, cả câuthường là -lysuccessfully, quickly

Các đuôi từ xem đầy đủ ở Cấu tạo từ: tiền tố và hậu tố.

Vị trí của danh từ

  • Sau mạo từ, từ hạn định: a, an, the, this, some, many… → the decision
  • Sau tính từ sở hữu: my, your, its, their… → their cooperation
  • Sau tính từ: an important announcement
  • Sau giới từ: for approval, in addition
  • Làm chủ ngữ hoặc tân ngữ: Attendance is mandatory. / We appreciate your patience.
  • Danh từ ghép, danh từ đứng trước bổ nghĩa cho danh từ sau: safety regulations, customer satisfaction survey
Please submit your application by Friday.
Vui lòng nộp đơn trước thứ Sáu.

Vị trí của tính từ

  • Trước danh từ: a reliable supplier
  • Sau động từ nối (be, become, seem, remain…): The results were impressive. Xem Động từ nối.
  • Sau make, keep, find + tân ngữ: Customers found the instructions confusing.
We need to keep the office clean.
Chúng tôi cần giữ văn phòng sạch sẽ.

Vị trí của trạng từ

  • Bổ nghĩa cho động từ (đứng sau động từ, sau tân ngữ, hoặc trước động từ): The team worked efficiently. / She carefully reviewed the contract.
  • Giữa trợ động từ và động từ chính: has recently been promoted, will soon be released
  • Giữa be và V3 trong câu bị động: was successfully completed
  • Trước tính từ hoặc trạng từ khác: highly recommended, extremely busy
  • Đầu câu, bổ nghĩa cả câu: Unfortunately, the event was cancelled.
The project was successfully completed ahead of schedule.
Dự án đã được hoàn thành thành công trước thời hạn.

Vị trí của động từ

Câu tiếng Anh luôn cần một động từ chia theo chủ ngữ. Nếu câu chưa có động từ chính thì chỗ trống là động từ. Sau to và sau động từ khuyết thiếu là động từ nguyên mẫu.

The company plans to expand into new markets.
Công ty dự định mở rộng sang thị trường mới.

Cách làm câu chọn dạng từ

  1. Nhìn từ ngay trước và ngay sau chỗ trống.
  2. Dựa vào các vị trí ở trên để biết cần danh từ, động từ, tính từ hay trạng từ.
  3. Chọn đáp án có đuôi đúng. Nếu có hai danh từ (người và vật như applicant / application), xét nghĩa và mạo từ (a + danh từ đếm được số ít).
The new software has greatly improved our efficiency.
Phần mềm mới đã cải thiện đáng kể hiệu suất của chúng tôi (sau tính từ sở hữu our → danh từ).
Ms. Lee is highly qualified for the position.
Cô Lee có trình độ rất cao cho vị trí này (trước tính từ qualified → trạng từ).
The instructions were clear and easy to follow.
Hướng dẫn rõ ràng và dễ làm theo (sau were → tính từ).

Lỗi hay gặp

✗ We need to make a decide soon.

✓ We need to make a decision soon.

Sau mạo từ a là danh từ.

✗ The meeting was very success.

✓ The meeting was very successful.

Sau very (và sau be) cần tính từ.

✗ She speaks English fluent.

✓ She speaks English fluently.

Bổ nghĩa cho động từ speaks thì dùng trạng từ.

✗ The price is reasonable high.

✓ The price is reasonably high.

Bổ nghĩa cho tính từ high thì dùng trạng từ.

Mẹo