Nền tảng
Từ loại và vị trí trong câu
Parts of speech
Danh từ, động từ, tính từ, trạng từ đứng ở đâu trong câu, và cách chọn đúng dạng từ trong TOEIC Part 5.
Dạng câu hay gặp nhất trong TOEIC Part 5 là chọn dạng từ: bốn đáp án cùng một gốc (success, succeed, successful, successfully). Chỉ cần biết chỗ trống cần từ loại nào là chọn được, nhiều khi không cần hiểu hết nghĩa của câu.
Bốn từ loại chính
| Từ loại | Dùng để | Đuôi hay gặp | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Danh từ | gọi tên người, vật, sự việc; làm chủ ngữ, tân ngữ | -tion, -ment, -ness, -ity, -ance, -er/-or | decision, development, success |
| Động từ | chỉ hành động, trạng thái | -ize, -ify, -en, -ate | organize, simplify, widen, create |
| Tính từ | mô tả danh từ | -ful, -ive, -ous, -able, -al, -ic, -ent | successful, effective, available |
| Trạng từ | bổ nghĩa cho động từ, tính từ, trạng từ, cả câu | thường là -ly | successfully, quickly |
Các đuôi từ xem đầy đủ ở Cấu tạo từ: tiền tố và hậu tố.
Vị trí của danh từ
- Sau mạo từ, từ hạn định: a, an, the, this, some, many… → the decision
- Sau tính từ sở hữu: my, your, its, their… → their cooperation
- Sau tính từ: an important announcement
- Sau giới từ: for approval, in addition
- Làm chủ ngữ hoặc tân ngữ: Attendance is mandatory. / We appreciate your patience.
- Danh từ ghép, danh từ đứng trước bổ nghĩa cho danh từ sau: safety regulations, customer satisfaction survey
Vị trí của tính từ
- Trước danh từ: a reliable supplier
- Sau động từ nối (be, become, seem, remain…): The results were impressive. Xem Động từ nối.
- Sau make, keep, find + tân ngữ: Customers found the instructions confusing.
Vị trí của trạng từ
- Bổ nghĩa cho động từ (đứng sau động từ, sau tân ngữ, hoặc trước động từ): The team worked efficiently. / She carefully reviewed the contract.
- Giữa trợ động từ và động từ chính: has recently been promoted, will soon be released
- Giữa be và V3 trong câu bị động: was successfully completed
- Trước tính từ hoặc trạng từ khác: highly recommended, extremely busy
- Đầu câu, bổ nghĩa cả câu: Unfortunately, the event was cancelled.
Vị trí của động từ
Câu tiếng Anh luôn cần một động từ chia theo chủ ngữ. Nếu câu chưa có động từ chính thì chỗ trống là động từ. Sau to và sau động từ khuyết thiếu là động từ nguyên mẫu.
Cách làm câu chọn dạng từ
- Nhìn từ ngay trước và ngay sau chỗ trống.
- Dựa vào các vị trí ở trên để biết cần danh từ, động từ, tính từ hay trạng từ.
- Chọn đáp án có đuôi đúng. Nếu có hai danh từ (người và vật như applicant / application), xét nghĩa và mạo từ (a + danh từ đếm được số ít).
Lỗi hay gặp
✗ We need to make a decide soon.
✓ We need to make a decision soon.
Sau mạo từ a là danh từ.
✗ The meeting was very success.
✓ The meeting was very successful.
Sau very (và sau be) cần tính từ.
✗ She speaks English fluent.
✓ She speaks English fluently.
Bổ nghĩa cho động từ speaks thì dùng trạng từ.
✗ The price is reasonable high.
✓ The price is reasonably high.
Bổ nghĩa cho tính từ high thì dùng trạng từ.