🎧 Góc English
‹ Ngữ pháp

Thì của động từ

Tổng quan 12 thì

Overview of the 12 tenses

Bảng so sánh công thức và cách dùng của 12 thì, kèm cách chọn thì cho nhanh.

Mỗi thì trong tiếng Anh là sự kết hợp của thời gian (hiện tại, quá khứ, tương lai) với thể (đơn, tiếp diễn, hoàn thành, hoàn thành tiếp diễn): 3 × 4 = 12 thì. Nắm được ý nghĩa của từng thể là chọn thì nhanh hơn nhiều so với học thuộc từng thì riêng lẻ.

12 thì trong một bảng

ThìCông thức (khẳng định)Ví dụ
Hiện tại đơnS + V(s/es)She works in sales.
Hiện tại tiếp diễnS + am/is/are + V-ingShe is working from home today.
Hiện tại hoàn thànhS + have/has + V3She has worked here for five years.
Hiện tại hoàn thành tiếp diễnS + have/has been + V-ingShe has been working since 8 a.m.
Quá khứ đơnS + V2/-edShe worked late yesterday.
Quá khứ tiếp diễnS + was/were + V-ingShe was working when I called.
Quá khứ hoàn thànhS + had + V3She had left before I arrived.
Quá khứ hoàn thành tiếp diễnS + had been + V-ingShe had been working there for years before she quit.
Tương lai đơn (will)S + will + VShe will call you back.
Tương lai tiếp diễnS + will be + V-ingShe will be working at 9 a.m. tomorrow.
Tương lai hoàn thànhS + will have + V3She will have finished by Friday.
Tương lai hoàn thành tiếp diễnS + will have been + V-ingBy May, she will have been working here for ten years.

Ngoài 12 thì trên, tương lai còn hay được nói bằng be going to và bằng hiện tại tiếp diễn (kế hoạch đã sắp xếp).

Bốn thể và ý nghĩa của chúng

ThểDạngÝ nghĩa chung
ĐơnV, V2, will + VViệc nói chung: thói quen, sự thật, hoặc một việc trọn vẹn
Tiếp diễnbe + V-ingViệc đang diễn ra tại một thời điểm, chưa xong, tạm thời
Hoàn thànhhave + V3Việc đã xảy ra trước một mốc, và còn liên quan tới mốc đó
Hoàn thành tiếp diễnhave been + V-ingViệc kéo dài liên tục tới một mốc, nhấn mạnh quá trình, bao lâu

Thời gian (hiện tại, quá khứ, tương lai) chỉ đổi dạng của trợ động từ đầu tiên: is working → was working → will be working, has worked → had worked → will have worked.

Phủ định và câu hỏi

Thì đơn của động từ thường cần trợ động từ do / does / did, và động từ chính trở về nguyên mẫu:

She doesn't work on Saturdays.
Cô ấy không làm việc vào thứ Bảy.
Did she work late yesterday?
Hôm qua cô ấy có làm muộn không?

Các thì còn lại (và động từ to be): thêm not sau trợ động từ đầu tiên; câu hỏi thì đưa trợ động từ đầu tiên lên trước chủ ngữ.

She hasn't finished the report.
Cô ấy chưa làm xong báo cáo.
Will she have finished by Friday?
Tới thứ Sáu cô ấy có làm xong không?

Chọn thì cho đúng

  1. Việc xảy ra lúc nào? Nhìn trạng từ chỉ thời gian để biết là hiện tại, quá khứ hay tương lai.
  2. Việc trọn vẹn hay đang dở dang? Thói quen, sự thật, việc trọn vẹn thì dùng thể đơn; việc đang diễn ra tại một thời điểm thì dùng thể tiếp diễn.
  3. Có mốc "tính tới" không? Có since, for, by, by the time, before, already… thì nghĩ tới thể hoàn thành; nhấn mạnh việc kéo dài bao lâu thì dùng hoàn thành tiếp diễn.

Dấu hiệu nhận biết

Từ, cụm từThì thường dùng
always, usually, often, every day, on Mondayshiện tại đơn
now, right now, at the moment, currently, Look!, Listen!hiện tại tiếp diễn
since, for, already, yet, ever, never, so far, recently, over the past…hiện tại hoàn thành (tiếp diễn)
yesterday, last week, … ago, in 2019quá khứ đơn
while, at 8 p.m. yesterday, at that timequá khứ tiếp diễn
before, after, by the time + quá khứ đơnquá khứ hoàn thành
tomorrow, next week, soon, in 2030tương lai đơn, be going to
at this time tomorrow, this time next weektương lai tiếp diễn
by + mốc tương lai, by the time + hiện tại đơntương lai hoàn thành

Mẹo