Thì của động từ
Tổng quan 12 thì
Overview of the 12 tenses
Bảng so sánh công thức và cách dùng của 12 thì, kèm cách chọn thì cho nhanh.
Mỗi thì trong tiếng Anh là sự kết hợp của thời gian (hiện tại, quá khứ, tương lai) với thể (đơn, tiếp diễn, hoàn thành, hoàn thành tiếp diễn): 3 × 4 = 12 thì. Nắm được ý nghĩa của từng thể là chọn thì nhanh hơn nhiều so với học thuộc từng thì riêng lẻ.
12 thì trong một bảng
| Thì | Công thức (khẳng định) | Ví dụ |
|---|---|---|
| Hiện tại đơn | S + V(s/es) | She works in sales. |
| Hiện tại tiếp diễn | S + am/is/are + V-ing | She is working from home today. |
| Hiện tại hoàn thành | S + have/has + V3 | She has worked here for five years. |
| Hiện tại hoàn thành tiếp diễn | S + have/has been + V-ing | She has been working since 8 a.m. |
| Quá khứ đơn | S + V2/-ed | She worked late yesterday. |
| Quá khứ tiếp diễn | S + was/were + V-ing | She was working when I called. |
| Quá khứ hoàn thành | S + had + V3 | She had left before I arrived. |
| Quá khứ hoàn thành tiếp diễn | S + had been + V-ing | She had been working there for years before she quit. |
| Tương lai đơn (will) | S + will + V | She will call you back. |
| Tương lai tiếp diễn | S + will be + V-ing | She will be working at 9 a.m. tomorrow. |
| Tương lai hoàn thành | S + will have + V3 | She will have finished by Friday. |
| Tương lai hoàn thành tiếp diễn | S + will have been + V-ing | By May, she will have been working here for ten years. |
Ngoài 12 thì trên, tương lai còn hay được nói bằng be going to và bằng hiện tại tiếp diễn (kế hoạch đã sắp xếp).
Bốn thể và ý nghĩa của chúng
| Thể | Dạng | Ý nghĩa chung |
|---|---|---|
| Đơn | V, V2, will + V | Việc nói chung: thói quen, sự thật, hoặc một việc trọn vẹn |
| Tiếp diễn | be + V-ing | Việc đang diễn ra tại một thời điểm, chưa xong, tạm thời |
| Hoàn thành | have + V3 | Việc đã xảy ra trước một mốc, và còn liên quan tới mốc đó |
| Hoàn thành tiếp diễn | have been + V-ing | Việc kéo dài liên tục tới một mốc, nhấn mạnh quá trình, bao lâu |
Thời gian (hiện tại, quá khứ, tương lai) chỉ đổi dạng của trợ động từ đầu tiên: is working → was working → will be working, has worked → had worked → will have worked.
Phủ định và câu hỏi
Thì đơn của động từ thường cần trợ động từ do / does / did, và động từ chính trở về nguyên mẫu:
Các thì còn lại (và động từ to be): thêm not sau trợ động từ đầu tiên; câu hỏi thì đưa trợ động từ đầu tiên lên trước chủ ngữ.
Chọn thì cho đúng
- Việc xảy ra lúc nào? Nhìn trạng từ chỉ thời gian để biết là hiện tại, quá khứ hay tương lai.
- Việc trọn vẹn hay đang dở dang? Thói quen, sự thật, việc trọn vẹn thì dùng thể đơn; việc đang diễn ra tại một thời điểm thì dùng thể tiếp diễn.
- Có mốc "tính tới" không? Có since, for, by, by the time, before, already… thì nghĩ tới thể hoàn thành; nhấn mạnh việc kéo dài bao lâu thì dùng hoàn thành tiếp diễn.
Dấu hiệu nhận biết
| Từ, cụm từ | Thì thường dùng |
|---|---|
| always, usually, often, every day, on Mondays | hiện tại đơn |
| now, right now, at the moment, currently, Look!, Listen! | hiện tại tiếp diễn |
| since, for, already, yet, ever, never, so far, recently, over the past… | hiện tại hoàn thành (tiếp diễn) |
| yesterday, last week, … ago, in 2019 | quá khứ đơn |
| while, at 8 p.m. yesterday, at that time | quá khứ tiếp diễn |
| before, after, by the time + quá khứ đơn | quá khứ hoàn thành |
| tomorrow, next week, soon, in 2030 | tương lai đơn, be going to |
| at this time tomorrow, this time next week | tương lai tiếp diễn |
| by + mốc tương lai, by the time + hiện tại đơn | tương lai hoàn thành |