🎧 Góc English
‹ Ngữ pháp

Giới từ, liên từ và từ nối

Liên từ

Conjunctions

and, but, or, so, yet và các cặp liên từ both… and, either… or, neither… nor, not only… but also.

Liên từ nối các từ, cụm từ hoặc mệnh đề lại với nhau. Có ba loại: liên từ kết hợp (and, but, or…), cặp liên từ (both… and, either… or…) và liên từ phụ thuộc (because, although, when…).

Liên từ kết hợp

Nối hai thành phần ngang hàng (hai từ, hai cụm, hai mệnh đề). Hay được nhớ bằng chữ FANBOYS: for, and, nor, but, or, yet, so.

Liên từNghĩaVí dụ
andvàThe office is bright and spacious.
butnhưngThe office is small, but it is comfortable.
orhoặcYou can pay by cash or by card.
sonên, vì vậyThe store was closed, so we left.
yetvậy mà, nhưngThe plan was simple, yet it worked perfectly.
forvì (trang trọng)We left early, for it was getting dark.
norcũng khôngShe doesn't eat meat, nor does she eat fish.

Khi nối hai mệnh đề đầy đủ, thường đặt dấu phẩy trước liên từ.

Cặp liên từ

Cặp liên từNghĩaĐộng từ chia theo
both A and Bcả A và Bsố nhiều
either A or Bhoặc A hoặc BB
neither A nor Bkhông A cũng không BB
not only A but (also) Bkhông những A mà còn BB
whether A or Bdù A hay B; liệu A hay B
not A but Bkhông phải A mà là BB
Both the manager and the staff are satisfied.
Cả quản lý lẫn nhân viên đều hài lòng.
You can pay either by cash or by credit card.
Bạn có thể trả bằng tiền mặt hoặc thẻ tín dụng.
Neither the printer nor the scanner is working.
Cả máy in lẫn máy quét đều không chạy.
The new model is not only lighter but also cheaper.
Mẫu mới không những nhẹ hơn mà còn rẻ hơn.
Whether you agree or not, the policy will take effect.
Dù bạn đồng ý hay không, chính sách vẫn sẽ có hiệu lực.

A và B phải cùng dạng (cùng tính từ, cùng cụm giới từ, cùng V-ing…), xem Cấu trúc song song. Cách chia động từ xem Hoà hợp chủ ngữ – động từ.

Liên từ phụ thuộc

Mở đầu một mệnh đề phụ, nói về nguyên nhân, nhượng bộ, thời gian, điều kiện… Xem từng chủ điểm:

Lỗi hay gặp

✗ Both the manager or the staff agreed.

✓ Both the manager and the staff agreed.

both đi với and; either đi với or; neither đi với nor.

✗ Neither the printer nor the scanner are working.

✓ Neither the printer nor the scanner is working.

Động từ chia theo chủ ngữ gần nhất (the scanner, số ít).

✗ She is not only smart but also works hard.

✓ She is not only smart but also hardworking.

Hai vế sau not only và but also phải cùng dạng (hai tính từ).

✗ Either you can call me or email me.

✓ You can either call me or email me.

either đặt ngay trước vế thứ nhất để hai vế cân nhau (call me / email me).

Mẹo